Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Danh từ và cách thành lập danh từ số nhiều trong Tiếng Anh

876d326aef57a8eb3ec70189b325a6d4
Gửi bởi: Hello Chào 11 tháng 9 2016 lúc 0:02:11 | Update: 1 giờ trước (10:35:16) Kiểu file: DOC | Lượt xem: 783 | Lượt Download: 5 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Doc24.vnDanh từ và cách thành lập danh từ số nhiều trong Tiếng Anh 1. Danh từ là gì Danh từ là từ có thể giữ vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ của một động từ hay bổ ngữ của một giớitừ.Ví dụ: Lan wrote (danh từ giữ vai trò chủ ngữ)I saw Lan (danh từ giữ vai trò bổ ngữ của một động từ)I spoke to Lan (danh từ giữ vai trò bổ ngữ của một giới từ)2. Các loại danh từ: có loại danh từ trong tiếng Anha, Danh từ chung: (common nouns): dog, man, table.b, Danh từ riêng: (proper nouns): New York, Mr John, Hanoic, Danh từ trừu tượng abstract nouns): beauty, joy, happiness, sadness.d, Danh từ tập hợp collective nouns): group, team3. Số nhiều a, số nhiều của danh từ thường được tạo bằng cách thêm "S" vào số ít.Ví dụ: house houses, cat cats, shirt shirtsS được phát âm là /s/ sau âm P, K, F. Ngoài ra nó được phát âm là /z/.Khi đặt sau CE, GE, SE hoặc ZE, các từ đó khi đọc lên sẽ có thêm một vần được phát âm là /iz/b, Các danh từ kết thúc bằng S, SS, SH, TCH, CH, X, khi chuyển sang số nhiều đều thêm -ES vào cuối, như: gases (hơi), masses (khối), dishes (món ăn), churches (nhà thờ), ditches (hố), boxes (hộp), topazes (hoàng ngọc).Khi ES đặt sau CH, SH, SS hoặc X, các từ dó khi đọc lên sẽ có them một vần được phát âm là /iz/c, Các danh từ kết thúc bằng-Y sau một phụ âm khi chuyển sang số nhiều bỏ -Y và thêm –IES. Ví dụ: baby (trẻ sơ sinh)- babies, story (câu chuyện) stories.Các danh từ riêng kết thúc bằng -Y chỉ cần thêm -S thôi, như: Mary Marys.Các danh từ tận cùng bằng -Y theo sau một nguyên âm hình thành dạng số nhiều bằng cách thêm -S.Ví dụ: boy (cậu con trai)- boys.d, Các danh từ kết thúc bằng-F hoặc -FE sau hay một nguyên âm dài, ngoại trừ nguyên âm /oo/ khi chuyển sang số nhiều bỏ và thêm VES, như: calf (bê)- calves, wolf (chó sói) wolves, thief (kẻ cắp) thieves, wife (vợ)- wives.Các danh từ kết thúc bằng –F sau nguyên âm /oo/ khi chuyển sang số nhiều chỉ cần thêm -S,như: roof (mái nhà) roofs, proof (chứng cớ) proofs.Các chữ mượn của ngoạI quốc kết thúc bằng -Fhoặc -FE về số nhiều cũngchỉ cần thêm -S,như: chief (thủ lĩnh) chiefs, strife (chiến đấu) strifes.Doc24.vne, Có một ít từ chấm dứtbằng -F về số nhiều có thể chỉ thêm -S hoặc thêm -VES,như: scraf (khăn quàng) -scrafs scraves, wharf (bến tàu) wharfs wharves, dwarf (người lùn)-dwarfs-dwarves, staff (gậy) staffs staves, hoof (móng bò ngựa) hoofs hooves.f, Các danh từ tận cùng bằng hình thành dạng số nhiều bằng cách thêm ES.Ví dụ: tomato (cà chua) tomatoes, potato (khoai)- potatoes.Nhưng những từ nguyên là của nước ngoài hoặc các từ rút gọn tận cùng bằng -O chỉ thêm-SVí dụ: kilo (một kilôgram) kilos,kimono( áo ki-mô-nô) kimonos.Những dạng số nhiều bất quy tắc của Danh từ tiếng AnhDanh từ số nhiều trong tiếng anh thường có dạng phổ biến là thêm s/es. Quá đơn giản phải không các bạn!Tuy nhiên bạn có biết rằng trong tiếng Anh còn có những dạng số nhiều bất quy tắc vô cùng phức tạp và cách duy nhất để nhớ chúng là bạn phải học thuộc lòng? Dưới đây là những dạng số nhiều như vậy.Danh từ số nhiều có quy tắc: thêm -swall wallsski skiscat catsDanh từ kết thúc bằng -ch, -sh, -x, -s: thêm -esswitch switchesbrush brushesbox boxesaddress addresses*Ngoại lệ: khi -ch được phát âm như (stomach stomachs)Danh từ kết thúc bằng -y: bỏ -y thêm -iesbaby babiesarmy armiespuppy puppiesDoc24.vnDanh từ kết thúc bằng -f: bỏ -f thêm -vesknife kniveswife wiveshalf halvesself selveswolf wolvesleaf leaves*Ngoại lệ: chef chefs roof roofsDanh từ kết thúc bằng -o, -s hoặc -es: tùy thuộc vào từThêm -es:potato/tomato potatoes/tomatoeshero heroestorpedo torpedoesecho echoesThêm -s:stereo stereosmemo memossolo soloszoo zoosstudio studiosĐôi khi cả hai:ghetto ghettos/ghettoesmango mangos/mangoesmotto mottos/mottoestornado tornados/tornadoesDoc24.vntuxedo tuxedos/tuxedoesvolcano volcanos/volcanoesDanh từ trông giống số nhiều nhưng lại là số ítnews The news was so depressing.gymnastics Gymnastics is great for getting in shape.economics/mathematics Economics is quite difficult.Danh từ trông giống số ít nhưng lại là số nhiềupants These pants are too small.scissors Where are the scissors?glasses When last saw your glasses, they were on the table.Danh từ rất bất quy tắcman menwoman womenchild childrenperson peopletooth teethfoot feetvertebra vertebraemouse micegoose geeseDanh từ không thay đổi khi chuyển sang số nhiềuone sheep, two sheepone deer, two deerone fish, two fishone series, two seriesone species, two speciesDoc24.vnDanh từ Latin/Hy Lạp: bỏ -us thêm -ialumnus/alumna alumnicactus cactifungus funginucleus nucleistimulus stimuliDanh từ Latin/Hy Lạp: chuyển -is thành -esanalysis analysescrisis crisesdiagnosis diagnoseshypothesis hypothesesoasis oasesDanh từ Latin/Hy Lạp: chuyển -um/on thành -abacterium bacteriacriterion criteriacurriculum curriculadatum datamillennium millenniaphenomenon phenomenaTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.