Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Bộ đề ôn thi học sinh giỏi lớp 8 môn Lịch sử

d41d8cd98f00b204e9800998ecf8427e
Gửi bởi: Phạm Thọ Thái Dương 29 tháng 12 2020 lúc 15:19:22 | Được cập nhật: 19 tháng 5 lúc 12:37:10 Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 3335 | Lượt Download: 346 | File size: 0.055247 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

BỘ ĐỀ ÔN HSG LỊCH SỬ - 8
Đề 1:
Câu 1 (3 điểm). Trình bày nét chính diễn biến Cách mạng tháng Mười Nga
năm 1917.
Câu 2 (4 điểm). Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 diễn ra như thế
nào? Hãy cho biết nhữne hậu quả mà nó để lại.
Câu 2 (3 điểm). Chứng minh khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu nhất trong phong trào Cần vương.
Lời giải chi tiết
Câu 1 (3 điểm). Diễn biến Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917:
- Sau Cách mạng tháng Hai, nước Nga ở trong tình trạng hai chính quyền song
song tồn tại: Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và các xô viết đại biểu
công nhân, nông dân và binh lính.
- Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga đã vạch ra kế hoạch tiếp tục làm cách mạng
để lật đổ Chính phủ lâm thời.
- Đêm 24-10, Lê-nin trực tiếp chỉ huy cuộc khởi nghĩa. Quân khởi nghĩa chiếm
được toàn bộ Pê-tơ-rô-grát và bao vây Cung điện Mùa Đông.
- Đêm 25-10, Cung điện Mùa Đông bị chiếrn, Chính phủ lâm thời sụp đổ hoàn
toàn.
- Tiếp đó, khởi nghĩa giành thắng lợi ở Mát-xcơ-va và đến đầu năm 1918, cách
mạng giành thắng lợi hoàn toàn trên đất nước Nga rộng lớn.
Câu 2 (4 điểm). Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933:
- Trong những năm 1929 - 1933 diễn ra cuộc khủng hoảng kinh tế ở các nước
tư bản chủ nghĩa. Do sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận, dẫn đến tinh trạng
hàng hoá ế thừa, trong khi người lao động không có tiền mua.
- Tháng 10-1929, cuộc khủng hoảng kinh tế bùng nổ, bắt đầu từ nước Mĩ. Đây
là cuộc khủng hoảng trầm trọng, kéo dài, có sức tàn phá chưa từng thấy đã đẩy
lùi mức sản xuất hàng chục năm, hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, hàng
trăm triệu người rơi vào tình trạng đói khổ.
- Để thoát ra khỏi khủng hoảng, một số nước tư bản như Anh, Pháp... tiến hành
những cải cách kinh tế, xã hội…; một số nước khác như Đức, I-ta-li-a, Nhật
Bản đã tiến hành phát xít hoá chế độ thống trị (thủ tiêu mọi quyền tự do dân
chủ, thiết lập chế độ khủng bố công khai) và phát động chiến tranh để phân
chia lại thế giới.
—> Hậu quả:

- Tàn phá nặng nề nền kinh tế ở các nước tư bản chủ nghĩa, đẩy lùi mức sản
xuất hàng chục năm.
- Nạn thất nghiệp gia tăng, mâu thuẫn xã hội dâng cao.
- Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở nhiểu nước.
- Xuất hiện hai khối đế quốc đối lập nhau, nguy cơ bùng nổ cuộc chiến tranh
thế giới mới xuất hiện.
Câu 3 (3 điểm). Cần làm sáng tỏ các nội dung sau:
- Khởi nghĩa diễn ra với quy mô lớn, phân bố trên địa bàn nhiều tỉnh: Thanh
Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
- Trình độ tổ chức cao: nghĩa quân được chia thành 15 quân thứ, mỗi quân thứ
có vài trăm người, được chỉ huy thống nhất. Giữa các quân thứ có sự phối hợp
khá chặt chẽ...
- Nghĩa quân Hương Khê đã biết sử dụng phương pháp tác chiến linh hoạt, chủ
động, sáng tạo trong cách đánh địch, có nhiều trận đánh lớn và gây cho địch
nhiều tổn thất nặng nề. Chúng phải tập trung lực lượng, mở những cuộc tấn
công quy mô mới có thể dập tắt được cuộc khởi nghĩa.
- Khởi nghĩa diễn ra trong thời gian hơn 10 năm (1885 - 1896). Khởi nghĩa thất
bại cũng là dấu mốc kết thúc phong trào Cần vương trên phạm vi cả nước.
Đề 2:
Câu 1 (4 điểm). Trình bày cao trào cách mạng 1918 - 1923 ở châu Âu và sự
thành lập Quốc tế Cộng sản.
Câu 2 (3 điểm). Hãy cho biết ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga
năm 1917.
Câu 3 (3 điểm). Nhận xét về cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam
Á trong thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)
Lời giải chi tiết
Câu 1 (4 điểm).
- Cao trào cách mạng 1918 -1923 ở châu Âu:
+ Trong những năm 1918 — 1923, do hậu quả của cuộc Chiến tranh thế giới
thứ nhất và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga, một cao trào cách
mạng đã bùng nổ ở hầu khắp các nước châu Âu từ Anh, Pháp qua Đức, Hungga-ri đến Tiệp Khắc, Ba Lan,...
+ Nước Đức là một trong những nơi phong trào diễn ra mạnh mẽ nhất. Ngày 911-1918, tổng đình công nổ ra ở Béc-lin, sau chuyển thành khởi nghĩa vũ trang
của công nhân và nhân dân thủ đô. Chế độ quân chủ bị lật đổ, nhưng giai cấp tư

sản đã giành mọi thành quả của cách mạng, thiết lập chế độ cộng hoà tư sản ở
Đức.
- Quốc tế Cộng sản thành lập:
+ Phong trào cách mạng dâng cao ở nhiều nước châu Âu và các nước khác.
Đảng Cộng sản được thành lập ở nhiều nước.
+ Với những hoạt động tích cực của Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga, ngày 23-1919, Quốc tế Cộng sản được thành lập.
+ Quốc tế Cộng sản hoạt động chủ yếu thông qua các đại hội, đặc biệt là Đại
hội II (1920), có công lao to lớn trong việc thống nhất và phát triển phong trào
cách mạng thế giới.
Câu 2 (3 điểm). Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 :
- Cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh đất nước và số
phận hàng triệu con người ở Nga, đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền,
xây dựng chế độ mới, chế độ xã hội chủ nghĩa, trên một đất nước rộng lớn
chiếm 1/6 diện tích thế giới.
- Cách mạng tháng Mười đã dẫn đến những thay đổi to lớn trên thế giới, cổ vũ
mạnh mẽ và tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng của
giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới.
Câu 3 (3 điểm).
Yêu cầu nhận xét theo những nội dung sau:
- Phong trào đòi độc lập diễn ra sôi nổi và liên tục.
- Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới
thứ nhất dưới nhiều hình thức phong phú.
- Bắt đầu từ những năm 20, trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
Đông Nam Á xuất hiện nét mới : giai cấp vô sản từng bước trưởng thành và
tham gia lãnh đạo cách mạng. Một số đảng cộng sản được thành lập ở khu vực,
đầu tiên là Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a (5-1920). Trong năm 1930, các đảng
cộng sản đã lần lượt được thành lập ở Việt Nam (tháng 2), ở Mã Lai và Xiêm
(tháng 4) và ở Phi-líp-pin (tháng 11).
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, giai cấp công nhân và nhân dân lao
động ở một số nước đã vùng dậy đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc. Nổi bật là
các cuộc khởi nghĩa trên đảo Gia-va và Xu-ma-tơ-ra năm 1926 - 1927 (ở In-đônê-xi-a) và phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh năm 1930- 1931 (ở Việt Nam).
Những cuộc khởi nghĩa này lần lượt bị bọn thực dân đế quốc đàn áp.

- Cùng với sự phát triển của phong trào vô sản, phong trào dân chủ tư sản cũng
có những bước tiến rõ rệt so với những năm đầu thế kỉ XX với sự ra đời của
các chính đảng có tổ chức và ảnh hưởng lớn trong xã hội (Đảng Dân tộc ở Inđô- nê-xi-a, Phong trào Tha-kin ở Miến Điện,…).
Đề 3:
Câu 1 (3 điểm). Hãy cho biết những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 - 1941).
Câu 2 (3 điểm). Nhãn xét nội dung Chính sách mới của Ru-dơ-ven.
Câu 3 (4 điểm). Trình bày cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ
năm 1858 đến năm 1873.
Lời giải chi tiết
Câu 1 (3 điểm). Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
Liên Xô (1925- 1941):
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô được thực hiện thông qua các
kế hoạch 5 năm (1928 - 1932, 1933 - 1937) và đạt được những thành tựu to lớn
về nhiều mặt.
- Về kinh tế: Liên Xô trở thành nước công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa với sản
lượng công nghiệp đứng đầu châu Âu, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ) ; đã tiến
hành tập thể hoá nông nghiệp, có quy mô sản xuất lớn và được cơ giới hoá.
- Về văn hoá - giáo dục, Liên Xô đã thanh toán nạn mù chữ, phát triển hệ thống
giáo dục quốc dân, đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật và văn hoá
- nghệ thuật.
- Về xã hội, các giai cấp bóc lột đã bị xoá bỏ, chí còn lại hai giai cấp công
nhân, nông dân và tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa.
Câu 2 (3 điểm).
Yêu cầu nhận xét theo nliữnẹ nội dung sau:
- Để đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng, Tổng thống Mĩ Ru-dơ-ven đã đưa
ra Chính sách mới. Chính sách mới bao gồm các biện pháp nhàm giải quyết
nạn thất nghiệp, phục hồi sự phát triển của các ngành kinh tế - tài chính thông
qua các đạo luật về phục hưng công nghiệp, nông nghiệp và ngân hàng nhằm
giải quyết nạn thất nghiệp, phục hồi sự phát triển của các ngành kinh tế - tài
chính và đặt dưới sự kiểm soát của nhà nước.
- Các biện pháp đề ra trong Chính sách mới đã góp phần giải quyết những khó
khăn của nền kinh tế, đưa nước Mĩ thoát dần khỏi khủng hoảng, giúp nước Mĩ
duy trì được chế độ dân chủ tư sản.

Câu 3 (4 điểm).
Yêu cầu nêu được những ý sau:
- Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì:
+ Tại Đà Nẵng, nhiều toán nghĩa binh nổi dậy phối hợp với quân triều đình
chống Pháp.
+ Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Hi vọng của Pháp trên sông
Vàm Cỏ Đông (10-12-1861).
+ Khởi nghĩa của Trương Định ở Gò Công làm cho quân Pháp khốn đốn và gây
cho chúng nhiều thiệt hại.
- Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Ki:
+ Do thái độ bạc nhược, cầu hoà của triều đình Huế, Pháp chiếm được ba tỉnh
miền Tây Nam Kì không tốn một viên đạn (6-1867)
+ Phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú :
Bất hợp tác với giặc, một bộ phận kiên quyết đấu tranh vũ trang, nhiều trung
tâm kháng chiến ra đời : Đồng Tháp Mười, Tây Ninh,...
Một bộ phận dùng văn thơ lên án thực dân Pháp và tay sai, cổ vũ lòng yêu
nước: Phan Văn Trị, Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Thông,...
Đề 4:
Câu 1 (4 điểm). Trình bày những nét chung về phong trào độc lập dân tộc ở
châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
Câu 2 (3 điểm). Tại Gia Định, quân đội triều đình Huế đã mắc sai lầm như thế
nào? Sai lầm đó đã dẫn đến hậu quả ra sao?
Câu 3 (3 điểm). Hãy chứng minh phong trào Đông du theo xu hướng bạo động
còn phong trào Duy tân theo xu hướng cải cách.
Lời giải chi tiết
Câu 1 (4 điểm). Những nét chung về phong trào độc lập dân tộc ở châu Á giữa
hai cuộc chiến tranh thế giới:
Từ sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Chiến tranh thế giới thứ nhất,
phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á đã bước sang thời kì phát triển mới.
Phong trào diễn ra mạnh mẽ và lan rộng ở nhiểu khu vực của lục địa châu Á
rộng lớn, tiêu biểu là phong trào đấu tranh ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam và
In-đô-nê-xi-a. Đó là:
- Phong trào Ngũ tứ năm 1919 ở Trung Quốc.
- Cuộc cách mạng nhân dân ở Mông cổ đưa tới việc thành lập nhà nước Cộng
hoà Nhân dân Mông cổ.

- Phong trào đấu tranh của nhân dân An Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc
đại do M. Gan-đi đứng đầu.
- Thắng lợi của cuộc chiến tranh giải phóng ở Thổ Nhĩ Kì (1919 - 1922) đưa tới
việc thành lập nước Cộng hoà Thổ Nhĩ Kì…
- Trong cao trào đấu tranh giải phóng, giai cấp công nhân đã tích cực tham gia
và nhiều đảng cộng sản đã được thành lập như ở Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a và
Việt Nam,…
Câu 2 (3 điểm).
Yêu cầu làm sáng tỏ vấn đề theo các ý sau:
- Tại Gia Định, quân đội triều đình Huế đã không kiên quyết chống giặc ngay
từ đầu. Vì vậy, đã không tận dụng được thời cơ khi lực lượng địch yếu hơn để
phản công mà lại chủ trương cố thủ.
- Sai lầm của quân đội triều đình Huế tại Gia Định đã làm cho thực dân Pháp
có điều kiện củng cố lực lượng. Sau khi kí Hiệp ước Bắc Kinh (25-10-1860),
tạm thời kết thúc chiến tranh với Trung Quốc, Pháp đưa thêm quân vào đánh
chiếm nước ta.
- Lúc này, mặc dù quân triều đình Huế chống cự quyết liệt, nhưng trước hoả
lực mạnh của địch nên phải chịu thất bại. Hậu quả là quân Pháp chiếm được
các tỉnh Định Tường, Biên Hoà và Vĩnh Long.
Câu 3 (3 điểm).
Yêu cầu nêu được những ý sau.
* Phong trào Đông du theo xu hướng bạo động.
- Năm 1904, Hội Duy tân được thành lập do Phan Bội Châu đứng đầu. Hội chủ
trương dùng bạo động vũ trang đánh Pháp, khôi phục độc lập.
- Chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ về khí giới, tiền bạc để đánh Pháp.
- Từ năm 1905 đến năm 1908, Hội Duy tân phát động phong trào Đông du, đưa
được khoảng 200 học sinh Việt Nam sang Nhật học tập nhằm đào tạo cán bộ
chuẩn bị cho cuộc bạo động vũ trang chống Pháp sau này.
* Cuộc vận động Duy tân theo xu hướng cải cách:
- Phong trào diễn ra sôi nổi tại Trung Kì, do Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc
Kháng,.. đứng đầu.
- Chủ trương: chống phong kiến, cải cách kinh tế - xã hội nhằm làm cho nước
nhà giàu mạnh để giành độc lập.
- Tổ chức cuộc vận động duy tân:
+ Kinh tế: cổ động mở mang công, thương nghiệp...

+ Văn hóa: mở trường dạy học theo nội dung mới, khoa học ; thay đổi cách ăn
mặc, lối sống theo cái mới...
Đề bài
Câu 1 (3 điểm). Vì sao cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ ?
Câu 2 (3 điểm). Phân tích nội dung cơ bản của Hiệp ước Hác-măng (1883).
Câu 3 (4 điểm). Trình bày nguyên nhân, diễn biến và kết quả, ý nghĩa của cuộc
khởi nghĩa Yên Thế.
Lời giải chi tiết
Câu 1 (3 điểm). Yêu cầu giải thích theo các ý sau:
- Mâu thuẫn về quyền lợi, về thị trường và thuộc địa ngày càng gay gắt giữa
các nước đế quốc. Mâu thuẫn càng trở nên trầm trọng hơn do hậu quả của cuộc
khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 với sự hình thành hai khối đế quốc đối địch
nhau. Chủ nghĩa phát xít hình thành ở Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản, ráo riết chuẩn
bị chiến tranh để chia lại thế giới.
- Tuy mâu thuẫn với nhau nhưng hai khối đế quốc đều có chung kẻ thù cần
phải tiêu diệt, đó là Liên Xô. Vì vậy Anh, Pháp, Mĩ đã thực hiện đường lối thoả
hiệp khối phát xít nhằm chĩa mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô. Thái độ
thoả hiệp, nhượng bộ của Anh, Pháp, Mĩ đã tạo điều kiện cho khối phát xít phát
động chiến tranh.
Câu 2 (3 điểm).
Yêu cầu phân tích những nội dung sau:
- Triều đình Huế thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì, Trung Kì.
- Triều đình Huế chỉ được cai quản vùng đất Trung Kì, nhưng mọi việc đều
phải thông qua viên Khâm sứ Pháp ở Huế.
- Mọi việc giao thiệp với nước ngoài đều do Pháp nắm.
Câu 3 (4 điểm). Nguyên nhân, diễn biến, nguyên nhân thất bại và ý nghĩa của
cuộc khởi nghĩa Yên Thế:
- Nguyên nhân:
+ Kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sống nông dân đồng bàng Bắc Kì vô cùng
khó khăn, một bộ phận phải phiêu tán lên Yên Thế, họ sẩn sàng nổi dậy đấu
tranh bảo vệ cuộc sống của mình.
+ Khi Pháp thi hành chính sách bình định, cuộc sống bị xâm phạm, nhân dân
Yên Thế đã đứng dậy đấu tranh.
- Diễn biến:

+ Giai đoạn 1884 - 1892, nhiều toán nghĩa quân hoạt động riêng rẽ dưới sự chỉ
huy của thủ lĩnh Đề Nắm.
+ Giai đoạn 1893 - 1908, nghĩa quân vừa xây dựng vừa chiến đấu dưới sự chỉ
huy của Đề Thám.
+ Giai đoạn 1909 - 1913, Pháp tập trung lực lượng tấn công Yên Thế, lực
lượng nghĩa quân hao mòn... Ngày 10-2-1913, Đề Thám bị sát hại, phong trào
tan rã.
- Ý nghĩa:
Cuộc khởi nghĩa thể hiện tinh thần yêu nước chống Pháp của giai cấp nông
dân. Góp phần làm chậm quá trình bình định của thực dân Pháp.
Đề 6:
Câu 1 (4 điểm). Phong trào Cần vương nổ ra và phát triển như thế nào ? Vì sao
Chiếu Cần vương được đông đảo các tầng lớp nhân dân hưởng ứng?
Câu 2 (3 điểm). Nêu những chuyển biến trong xã hội Việt Nam dưới tác động
của cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp.
Câu 3 (3 điểm). So sánh để thấy được điểm mới và khác trong con đường cứu
nước của Nguyễn Ái Quốc so với các bậc tiền bối.
Lời giải chi tiết
Câu 1: (4 điểm)
Yêu cầu làm sáng tỏ vấn đề theo các ý sau:
- Ngày 13-7-1885, nhân danh vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết ra chiếu Cần
vương, kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước. Từ
đó, một phong trào yêu nước chống Pháp đã diễn ra sôi nổi trong cả nước phong trào Cần vương.
- Phong trào phát triển qua 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 (1885 - 1888): Phong trào bùng nổ trên khắp cả nước, nhất là ở
Trung Kì, Bắc Kì.
+ Giai đoạn 2 (1888 - 1896): Phong trào quy tụ trong những cuộc khởi nghĩa
lớn, tập trung ở các tỉnh Bắc Trung Kì và Bắc Kì.
- Chiếu Cần vương được đông đảo các tầng lớp nhân dân hưởng ứng vì đó là
lời kêu gọi tâm huyết của một ông vua trẻ tuổi, có tinh thần yêu nước và khảng
khái, mong muốn giành lại độc lập cho dân tộc. Chiếu Cần vương phù hợp với
tâm tư, nguyên vọng và truyền thống yêu nước của quảng đại quần chúng nhân
dân Việt Nam.
Câu 2 (3 điểm).

Yêu cầu nêu được các ý sau:
Dưới tác động của cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp, xã hội Việt
Nam có sự chuyển biến:
- Giai cấp địa chú phong kiến đã đầu hàng, làm chỗ dựa, tay sai cho thực dân
Pháp. Tuy nhiên, có một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ vẫn có tinh thần yêu
nước.
- Giai cấp nông dân, số lượng đông đảo, bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, họ sẵn
sàng hưởng ứng, tham gia cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. Mộí bộ phận
nhỏ mất ruộng đất phải vào làm viộc trong các hầm mỏ, đồn điền.
- Tầng lớp tư sản đã xuất hiện, có nguồn gốc từ các nhà thầu khoán, chủ xí
nghiệp, xưởng thủ công, chủ hãng buôn... bị chính quyền thực dân kìm hãm, tư
bản Pháp chèn ép.
- Tiểu tư sản thành thị, bao gồm chủ các xưởng thủ công nhỏ, cơ sở buôn bán
nhỏ, viên chức cấp thấp và những người làm nghề tự do.
- Công nhân phần lớn xuất thân từ nông dân, làm việc trong các đồn điền, hầm
mỏ, nhà máy, xí nghiệp, lương thấp nên đời sống khổ cực, có tinh thần đấu
tranh mạnh mẽ chống giới chủ nhằm cải thiện đời sống.
Câu 3 (3 điểm). Yêu cầu so sánh theo các ý sau:
- Các nhà yêu nước trước đó noi gương, hướng về Nhật Bản (một nước phương
Đông), chủ trương dựa vào sự giúp đỡ của Nhật Bản để chống Pháp (Phan Bội
Châu), hoặc dựa vào Pháp để chống triều đình phong kiến hủ bại (Phan Châu
Trinh),…
- Nguyễn Tất Thành (sau là Nguyễn Ái Quốc) chủ trương hướng sang phương
Tây, đến chính các nước đế quốc đang thống trị các dân tộc thuộc địa, trong đó
có đế quốc Pháp đang thống trị dân tộc mình đế tìm hiêu thực tế. Người đã làm
rất nhiều nghề để kiếm sống, học tập, rèn luyện trong phong trào của quần
chúng lao động và giai cấp công nhân để tìm con đường cứu nước đúng đắn.

Câu 1. (4 điểm) Cho biết địa bàn cuộc khởi nghĩa, người lãnh đạo cuộc
khởi nghĩa Hương Khê
? Cuộc chiến đấu ở Hương Khê đã diễn ra như thế nào ? Vì sao khởi
nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần
Vương?
Câu 2. (2.5 điểm) Nước Nga năm 1917 có mấy cuộc cách mạng ? Đó là
cuộc cách mạng nào? vì sao?

Câu 3. (3.5 điểm) So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa phong trào
Cần vương với cuộc khởi nghĩa Yên Thế?
Câu 4. (3 điểm) Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khởi nghĩa Yên Thế nổ
ra? Trình bày diễn biến chính, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Yên Thế.
Câu 5. (3 điểm) Cho biết kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai (1939 1945)? Vì sao chủ nghĩa phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản thất bại?
Câu 6. (4 điểm) Lập bảng thống kê các phong trào yêu nước Việt Nam
đầu thế kỉ XX theo bảng sau:
Phong
trào

Thời gian Người lãnh đạo

Tính chất, hình
thức

---------------Hết ---------------

Đáp án đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 8 cấp huyện
Câu 1. (4 điểm)
* Trình bày những vấn đề sau:
+ Địa bàn huyện Hương Khê và Hương Sơn thuộc tỉnh Hà Tĩnh, sau đó
lan rộng ra nhiều tỉnh khác. (1 điểm)
+ Lãnh đạo là Phan Đình Phùng, Cao Thắng. (0,5 điểm)
+ Từ năm 1885 đến năm 1889, nghĩa quân xây dựng lực lượng, luyện tập
quân đội, rèn đúc vũ khí. (0.5 điểm)
+ Từ năm 1889 đến năm 1895, khởi nghĩa bước vào giai đoạn quyết liệt,
đẩy lùi nhiều cuộc càn quét của địch. Sau khi Phan Đình Phùng hi sinh,
cuộc khởi nghĩa dần dần tan rã. (1 điểm)
* HS giải thích được những vấn đề sau: (mỗi ý đúng đạt 0.25 điểm)
- Đây là cuộc khởi nghĩa có quy mô lớn, địa bàn rộng.
- Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa là văn thân các tỉnh Thanh – nghệ - Tĩnh.
- Thời gian tồn tại 10 năm.
- Tính chất ác liệt (chiến đấu cam go) chống Pháp và triều đình phong
kiến bù nhìn; tổ chức chặt chẽ, chỉ huy thống nhất,...
Câu 2. (2.5 điểm)
* HS nêu được những vấn đề sau:
Nước Nga năm 1917 có hai cuộc cách mạng (0.5 điểm). Đó là cuộc cách
mạng tháng Hai và cuộc cách mạng tháng Mười (0,5 điểm).
Vì: - cuộc cách mạng thứ nhất bùng nổ tháng Hai năm 1917 đã lật đổ chế
độ Nga hoàng và dẫn tới tình trạng hai chính quyền song song tồn tại. đó
là cuộc cách mạng dân chủ tư sản. (0,75 điểm)
- Cuộc cách mạng thứ hai do Lê-nin và đảng Bôn-sê-vích Nga vạch kế
hoạch và lãnh đạo thực hiện thắng lợi, lật đổ chính phủ lâm thời tư sản,
thiết lập chính quyền thống nhất toàn quốc của Xô Viết. Đó là cách mạng
vô sản đầu tiên trên thế giới. (0,75 điểm)
Câu 3. (3,5 điểm)
* Giống nhau:
- Đều là các cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp. (0.5 điểm)
- Nêu cao tinh thần chiến đấu bất khuất kiên cường của người chỉ huy và
nghĩa quân. (0.25 điểm)

- Được nhân dân ủng hộ. (0.25 điểm)
- Biết lợi dụng địa bàn để xây dựng căn cứ, có lối đánh phù hợp, kết quả
đều thất bại. (0.5 điểm)
* Khác nhau:
- Mục đích: (0,75 điểm)
+ Phong trào Cần Vương là phò vua cứu nước.
+Khởi nghĩa Yên Thế là đấu tranh bảo vệ mảnh đất ở địa phương Yên
Thế.
- Thành phần lãnh đạo: (0,75 điểm)
+ Phong trào Cần Vương là những sĩ phu, văn thân.
+ Khởi nghĩa Yên Thế là nông dân.
Thời gian tồn tại: Cuộc khởi nghĩa Yên Thế kéo dài hơn. (0.5 điểm)
Câu 4. (3 điểm)
*Nguyên nhân:
+ kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sống nông dân đồng bằng Bắc Kì vô
cùng khó khăn,...họ sẵn sàng nổi dậy đấu tranh bảo vệ cuộc sống của
mình. (0,5 điểm).
+ Khi Pháp thi hành chính sách bình định, cuộc sống bị xâm phạm, nhân
dân Yên Thế đã đứng dậy đấu tranh. (0,5 điểm).
* Diễn biến:
Giai đoạn
1884-1892
(0,25 điểm)
1893-1908
0,25 điểm)
1909-1913
(0,25 điểm)

Diễn biến chính
Nhiều toán nghĩa quân hoạt động riêng rẽ dưới sự chỉ
huy của thủ lĩnh Đề Nắm. (0,25 điểm)
Nghóa quaân vöøa xaây döïng vừa chieán ñaáu dưới sự
chỉ huy của Ñeà Thaùm. (0,25 điểm)
Pháp tập trung lực lượng tấn công Yên Thế, lực lượng
nghĩa quân hao mòn ... Ngày 10-2-1913, Đề Thám bị sát
hại. Phong trào tan rã.(0,25 điểm)

*Ý nghĩa: (1 điểm).
Cuộc khởi nghĩa thể hiện tinh thần yêu nước chống Pháp của giai cấp
nông dân. Góp phần làm chậm quá trình bình định của Pháp. (0,5 điểm).

Câu 5. (3 điểm) * HS nêu được kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai
(1939 - 1945):
- Sự thất bại hoàn toàn của các nước phát xít Đức - I-ta-li-a – Nhật Bản.
Khối Đồng minh (Liên Xô – Mĩ - Anh) đã chiến thắng. (0,75 điểm).
- Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất
và tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử loài người ( 60 triệu người chết, 90
triệu người bị tàn tật và những thiệt hại vật chất khổng lồ). (0,75 điểm).
- Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình
thế giới. (0,5 điểm).
* HS giải thích được những vấn đề sau:
vì trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, ba cường quốc Liên
Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột, đóng vai trò quyết định đưa tới chiến
thắng vĩ đại. Ba cường quốc đã liên minh cùng nhau lập nên khối đồng
minh đầu tiên trong lịch sử với những nước có chế độ chính trị – xã hội
khác nhau, cùng chung mục tiêu là tiêu diệt chủ nghĩa phát xít. (1 điểm).
Câu 6. (4 điểm)
Phong trào

Thời gian

Đông du (0.5 1905-1909
điểm)
(0.25 điểm)
Đông kinh
nghĩa thục
(0.5 điểm)

1907 (0.25
điểm)

Cuộc vận
động Duy
tân và phong 1908 (0.25
trào chống
điểm)
thuế ở Trung
kì (0.5 điểm)

Người lãnh đạo

Tính chất, hình thức

Phan Bội Châu
(0.25 điểm)
Lương văn can,
nguyễn Quyền là phong trào yêu nước
(0.25 điểm) mang màu sắc dân chủ tư
sản, hình thức bạo động và
cải cách.
Phan Châu
Trinh, Huỳnh
Thúc Kháng ...

(1 điểm)

(0.25 điểm)

-----------Hết-----------PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN LẠC

ĐỀ THI KSCL ĐỘI TUYỂN HSG
Môn: Lịch sử 8 – Năm học 2018 - 2019
Thời gian: 120 phút(không kể thời gian giao đề)

A. Lịch sử thế giới ( 8 điểm)
Câu 1 (4 điểm):
Nói về ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, Giôn
Rít – nhà văn Mĩ, đã viết tác phẩm “Mười ngày rung chuyển thế giới”.
Theo em, tại sao cuốn sách lại có tên như vậy?
Câu 2 (4 điểm):
Tình hình nước Nhật những năm 1918-1939 có điểm gì giống và
khác so với nước Mĩ cùng thời gian này ?
B. Lịch sử Việt Nam (12 điểm)
Câu 3 (5 điểm):
Em có nhận xét gì về các phong trào vũ trang chống Pháp của nhân
dân ta cuối TK XIX ? Vì sao các phong trào đấu tranh của nhân dân ta
cuối TK X I X đều thất bại ?
Câu 4 (7 điểm):
Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX ra đời
trong hoàn cảnh nào? Nêu những nội dung chính của các đề nghị cải
cách? Nhận xét những mặt tích cực, hạn chế, kết quả, ý nghĩa của các đề
nghị cải cách đó?
------------TRƯỜNG THCS TRUNG NGUYÊN-----------(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1 (4 điểm):
a. Ý nghĩa trong nước: Làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh đất nước và số
phận hàng triệu con người ở Nga

- Trước CM: Nước nga trải qua một thời kì chưa từng có – những ngày
đẫm máu: dưới ngọn cờ của Nga hoàng, hàng triệu công nhân phải chiến
đấu ngoài mặt trận vì bọn tư bản, hàng triệu người khác đang rên xiết
dưới gánh nặng của nạn đắt đỏ và toàn bộ tình trạng kinh tế bị tàn phá.
Các tổ chức công nhân bị phá vỡ, tiếng nói của công nhân bị bóp nghẹt.
Tâm hồn và thể xác người công nhân bị cưỡng chế. Tàn tích mạnh nhất
để lại dấu ấn trên toàn bộ nền kinh tế Nga là chế độ chiếm hữu ruộng đất
của địa chủ
- CM tháng Mười thành công, nó đã giải phóng người lao động khỏi
chế độ xã hội cũ, giải phóng thân phận người lao động, họ trở thành
những người chủ của đất nước, nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng …
b. Ý nghĩa quốc tế:
- Làm thay đổi thế giới – một chế độ mới, nhà nước mới ra đời trên 1/6
diện tích toàn cầu, làm các nước đế quốc hoảng sợ
- Dạy cho giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp
bức trên toàn thế giới nhiều bài học hết sức quí báu, đảm bảo cho sự
nghiệp giải phóng triệt để của giai cấp công nhân và của cả loài người…
Câu 2. Tình hình nước Nhật những năm 1918-1939 có điểm gì giống
và khác so với nước Mĩ cùng thời gian này?
a. Giống nhau: (Mỗi ý đúng 0.5 điểm)
- Đều thu được nhiều lợi nhuận sau chiến tranh thế giới thứ nhất
- Kinh tế đều phát triển trong những năm đầu sau chiến tranh
- Phong trào công nhân phát triển, Đảng Cộng sản ra đời
- Đều bị khủng hoảng kinh tế năm 1929-1933
b. Khác nhau: (Mỗi ý đúng 1 điểm)
- Nhật thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế bằng chính sách quân sự
hoá đất nước, gây chiến tranh xâm lược, bành chướng ra bên ngoài
- Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế bằng chính sách mới của Ru-dơven: ban hành các đạo luật về phục hưng công nghiệp, nông nghiệp và
ngân hàng với những quy định chặt chẽ, đặt dưới sự kiểm soát của nhà
nước ...

Câu 3 (5 điểm): Nhận xét về các phong trào vũ trang chống Pháp của
nhân dân ta cuối TK XIX? Vì sao các phong trào đấu tranh của nhân
dân ta cuối TK XIX đều thất bại?
a. Đặc điểm các phong trào vũ trang chống Pháp của nhân dân ta
cuối TK XIX (3 điểm)
- Sau Hiệp ươc Pa-tơ-nốt, nhất là sau khi vụ binh biến kinh thành Huế
thất bại,một phong trào khởi nghĩa vũ trang mới đã bùng nổ đó chính là
phong trào Cần Vương, cùng với đò là cuộc khởi nghĩa nông dân Yên
Thế (0.5đ)
- Các phong trào đó có đặc điểm chung là:
+ Thứ nhất, phong trào diễn ra trong bối cảnh triều đình nhà Nguyễn đã
hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp (0.5đ)
+ Thứ hai, lãnh đạo phong trào là các văn thân sĩ phu yêu nước hưởng
ứng phong trào Cần Vương hoặc là những nông dân yêu nước như Đề
Nắm, Để Thám (0.5đ)
+ Thứ ba, lực lượng tham gia phong trào rất đông: sĩ phu,trí thức,binh
lính…nhất là nông dân (0.5đ)
+ Thứ tư, mục tiêu của phong trào là bảo vệ quê hương đất nước hoặc
giúp Vua đánh đuổi thực dân Pháp cứ nước (0.5đ)
+ Thứ năm, phong trào diễn ra sôi nổi, quyết liệt, rộng khắp trong cả
nước và đấu tranh bằng vũ trang khởi nghĩa (0.5đ)
b. Nguyên nhân thất bại của các phong trào (2 điểm)
- Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn, ngọn cờ của phong kiến đã lỗi
thời,không thể tập hợp,đoàn kết nhân dân chống Pháp (0.5đ)
- Thiếu sự thống nhất, phối hợp giữa các cuộc khởi nghĩa với nhau (0.5đ)
- Cách đánh giặc chủ yếu là thủ hữu, dựa vào địa thế hiểm trở của thiên
nhiên như khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy (0.5đ)
- Thực dân Pháp lúc này mạnh cả về quân sô lẫn vũ khí, phương tiện
(0.5đ)
Câu 4. (7 điểm):
a. Hoàn cảnh:
- Vào cuối thế kỉ XIX, trong khi thực dân Pháp ráo riết mở rộng chiến
tranh xâm lược Nam Kì, chuẩn bị tấn công đánh chiếm cả nước ta thì

triều đình Huế vẫn tiếp tục thực hiện các chính sách nội trị, ngoại giao lỗi
thời, lạc hậu khiến cho kinh tế, xã hội Việt Nam rơi vào khủng hoảng
nghiêm trọng (0.5 đ)
- Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương trở lên mục ruỗng:
nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ; tài chính cạn
kiệt, đời ssống nhân dân khó khăn. Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân
tộc ngày càng gay gắt, phong trào khởi nghĩa nông dân, binh lính bùng nổ
ở nhiều nơi càng đẩy đất nước vào tình trạng rối ren (0.5 đ)
- Trước tình hình đất nước ngày một nguy khốn, đồng thời xuất phát từ
lòng yêu nước, thương dân, muốn cho nước nhà giàu mạnh, có thể đương
đầu với cuộc tấn công ngày càng dồn dập của kẻ thù, một số quan lại, sĩ
phu yêu nước thức thời đã mạnh dạn đưa ra những đề nghị, yêu cầu đổi
mới công việc nội trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá... của nhà nước phong
kiến (0.5 đ)
b. Nội dung:
- Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lí
(Nam Định). Đinh Văn Điền xin đẩy mạnh khai khẩn ruộng hoang và
khai mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng (0.5 đ)
- Năm 1872, Viện Thương bạc xin mở ba cửa biển ở miền Bắc và miền
Trung để thông thương với bên ngoài (0.5 đ)
- Từ 1863-1871, Nguyễn Trường Tộ đã gửi lên triều đình 30 bản điều
trần, đề cập đến một loạt vấn đề như chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát
triển công, thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại
giao, cải tổ giáo dục... (0.5 đ)
- Vào các năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch dâng hai bản “Thời vụ
sách” lên vua Tự Đức, đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo
vệ đất nước (0.5 đ)
c. Nhận xét...:
- Tích cực: Trong bối cảnh bế tắc của xã hội phong kiến Việt Nam cuối
thế kỉ XIX, một số sĩ phu, quan lại đã vượt qua những luật lệ hà khắc, sự
nghi kị, ghen ghét, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng của mình để đưa ra
những đề nghị cải cách nhằm canh tân đất nước, nhằm đáp ứng phần nào

yêu cầu của nước ta lúc đó, có tác động tới cách nghĩ, cách làm của một
bộ phận quan lại triều đình (1 đ)
- Hạn chế: Tuy nhiên, các đề nghị cải cách mang tính chất rời rạc, lẻ tẻ,
chưa xuất phát từ những cơ sở bên trong, chưa giải quyết được hai mâu
thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực
dân Pháp và giữa nông dân với địa chủ phong kiến (0.5 đ)
- Kết quả: Triều đình Huế cự tuyệt, không chấp nhận những thay đổi và
từ chối các đề nghị cải cách, kể cả những cải cách hoàn toàn có khả năng
thực hiện. Điều này đã làm cản trở sự phát triển của những tiền đề mới,
khiến xã hội luẩn quẩn trong vòng bế tắc của chế độ thuộc địa nửa phong
kiến (1 đ)
- Ý nghĩa: Những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX đã gây được tiếng
vang lớn, dám tấn công vào tư tưởng lỗi thời, bảo thủ cản trở bước tiến
của dân tộc, phản ánh trình độ nhận thức mới của những người Việt Nam
hiểu biết. Góp phần vào việc chuẩn bị cho sự ra đời phong trào Duy tân ở
Việt Nam vào đầu thế kỉ XX (1 đ)
----------TRƯỜNG THCS KỲ SƠN----------