Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Bài tập tự luận và lý thuyết chương II: Kim loại

fe6eeb0f9789888a3d691e76dfe076eb
Gửi bởi: Cẩm Vân Nguyễn Thị 25 tháng 6 2018 lúc 16:16:25 | Update: 20 giờ trước (9:22:53) Kiểu file: PDF | Lượt xem: 573 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán Lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! BÀI TẬP TỰ LUẬN LÝ THUYẾT CHƯƠNG II Bài tập 1: Nêu phương pháp nhận biết lọ không nhãn đựng các dung dịch sau: CuSO4, AgNO3, HCl và NaCl. Bài tập 2: Phân biệt các chất rắn: Na2O, Al2O3, Fe3O4, Al. Điều kiện chỉ được dùng nước. Bài tập 3: Nêu phương pháp hóa học để nhận biết lọ đựng hỗn hợp dạng bột bị mất nhãn như sau: (Al Al2O3), (Fe Fe2O3) và (FeO Fe2O3). Bài tập 5: Từ Mg điều chế: MgO, MgSO4, Mg(NO3)2, MgS, MgCl2 Bài tập 6: Viết phương trình hóa học: a) Điều chế CuSO4 từ Cu b) MgCl2 từ Mg, MgSO4, MgO, MgCO3 Bài tập 7: Có thể loại bỏ các khí độc: HCl, H2S, SO2, CO2 bằng chất nào: nước vôi trong, dung dịch HCl, dung dịch NaCl, nước. Viết phương trình phản ứng. Bài tập 9: Viết các phản ứng hóa học theo chuỗi sau: CaCO3 CaO Ca(OH)2 CaCO3 Ca(NO3)2 Bài tập 10: Viết phản ứng hóa học giúp phân biệt các cặp dung dịch sau: a. Dung dịch sắt (II) sunfat và sắt (III) sunfat. b. Dung dịch natri sunfat và đồng sunfat. LỜI GIẢI CHI TIẾT Bài tập Lần 1: dùng Cu nhận biết được AgNO3 Cu AgNO3 Cu (NO3)2 2Ag Lần 2: dùng Fe để nhận biết dung dịch còn lại. Có bọt khí bay ra là dung dịch HCl: Fe 2HCl FeCl2 H2 Có kim loại màu đỏ xuất hiện là dung dịch CuSO4. CuSO4 Fe FeSO4 Cu Không có hiện tượng gì là dung dịch NaCl. Bài tập 2Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán Lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! Lần 1: dùng nước tìm ra được Na2O vì chất này tan trong nước. Na2O 2H2O 2NaOH. Lần 2: dùng NaOH vừa tạo thành cho tác dụng với các chất còn lại. Al phản ứng tạo khí. 2NaOH 2Al H2O 2NaAlO2 3H2 Chất rắn tan là Al2O3 Al2O3 2NaOH 2NaAlO2 H2O Chất rắn không tan là Fe3O4. Bài tập Lần 1: dùng NaOH cho tác dụng lần lượt với hỗn hợp. Hỗn hợp nào có khí bay ra là (Al Al2O3): Al2O3 2NaOH 2NaAlO2 H2O. 2Al 2NaOH 2H2O 2NaAlO2 +3 H2 Lần 2: dùng HCl để phân biệt hỗn hợp còn lại. Hỗn hợp nào có khí bay ra là (Fe Fe2O3): Fe 2HCl FeCl2 H2. FeO 2HCl 2FeCl2 +H2O Fe2O3 6HCl 2FeCl3 3H2O. Bài tập Bài tập Từ Mg điều chế: MgO, MgSO4, Mg(NO3)2, MgS, MgCl2 2Mg O2 2MgO Mg H2SO4 MgSO4 H2 Mg Fe(NO3)2 →Mg(NO3)2 Fe Mg MgS Mg Cl2 →MgCl2 Bài tập Viết phương trình hóa học: a) Điều chế CuSO4 từ Cu (chú Cu đứng sau nên không thể tác dụng với H2SO4 loãng): Cu Ag2SO4 →CuSO4 2Ag Hoặc: 2Cu O2 2CuO CuO H2SO4 CuSO4 H2O Hoặc: Cu 2H2SO4đđ CuSO4 SO2 2H2O b) MgCl2 từ Mg, MgSO4, MgO, MgCO3 Mg Cl2 MgCl2 MgSO4 BaCl2 BaSO4 MgCl2 to to toTruy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán Lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! MgO 2HCl MgCl2 H2O MgCO3 2HCl MgCl2 CO2 H2O Bài tập Có thể loại bỏ các khí độc: HCl, H2S, SO2, CO2 bằng chất nào: nước vôi trong. Viết phương trình phản ứng. 2HCl Ca(OH)2 CaCl2 H2O H2S Ca(OH)2 CaS 2H2O SO2 Ca(OH)2 CaSO3 H2O CO2 Ca(OH)2 CaCO3 H2O Bài tập Fe 2HCl FeCl2 H2 Bài tập CaCO3 --> CaO CO2 CaO H2O --> Ca(OH)2 Ca(OH)2 CO2 --> CaCO3 H2O CaCO3 2HNO3 --> Ca(NO3)2 CO2 H2O Bài tập 10 a)Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán Lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! 2NaOH FeSO4 --> Na2SO4 Fe(OH)2 xanh nhạt 6NaOH Fe2(SO4)3 --> 3Na2SO4 2Fe(OH)3 nâu đỏ b) NaOH Na2SO4 --> không phản ứng NaOH CuSO4 --> Na2SO4 Cu(OH)2 màu xanh.