Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

50 câu Hệ sinh thái, Sinh quyển, Bảo vệ môi trường Có đáp án chi tiết

fb33a5b52bf782b4834afe1e7e1fcb44
Gửi bởi: hoangkyanh0109 16 tháng 6 2017 lúc 16:03 | Được cập nhật: 21 tháng 2 lúc 12:52 Kiểu file: PDF | Lượt xem: 981 | Lượt Download: 41 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

CHẤT SINH HỌC Trang 50 CÂU TRẮC NGHIỆM HỆ SINH THÁI SINH QUYỂN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Câu 1. Một hệ sinh thái điển hình được cấu trúc bởi các thành phần sau đây: 1. Sinh vật sản xuất 2. Sinh vật tiêu thụ 3. Sinh vật phân hủy 4. Các chất vô cơ (CO2,O2, H2O, CaCO3, …) 5. Các chất hữu cơ (prôtêin, lipit, gluxit, vitamin, enzim, hoocmon, …) 6. Các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, lượng mưa, …) Số phương án đúng là A. 4. B. 5. C. 6. D. 3. Câu 2. Khi nói về hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng trong số những phát biểu dưới đây? 1. Trong hệ sinh thái, các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường vô sinh của sinh cảnh tạo nên các chu trình sinh địa hóa và sự biến đổi năng lượng. 2. Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh như một cơ thể. 3. Trong giới hạn sinh thái của mình, hệ không thể tự điều chỉnh để duy trì trạng thái cân bằng ổn định. 4. Một hệ sinh thái có thể nhỏ như một giọt nước ao, một bể cá cảnh và hệ sinh thái lớn nhất là Trái Đất. 5. Hệ sinh thái luôn là một hệ động lực hở và tự điều chỉnh. A. 4. B. 5. C. 1. D. 3. Câu 3. Khi nói về hệ sinh thái nhân tạo, có một số nhận xét sau: 1. Các hệ sinh thái nhân tạo tức là những hệ sinh thái do con người tạo ra. 2. Hệ sinh thái nhân tạo đa dạng về kích cỡ về cấu trúc lớn như các hồ chứa, đồng ruộng, nương rẫy canh tác, các thành phố, đô thị... và nhỏ như những hệ sinh thái thực nghiệm (một bể cá cảnh, một hệ sinh thái trong ống nghiệm...). 3. Nhiều hệ có cấu trúc đa dạng chẳng kém các hệ sinh thái tự nhiên (như thành phố, hồ chứa...). 4. Hệ sinh thái nhân tạo thường rất ổn định. 5. Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng kéo dài sự sống của các cộng đồng sinh vật tham gia vào nó. 6. Hệ sinh thái nhân tạo có đặc tính của hệ sinh thái trẻ.CHẤT SINH HỌC Trang Số nhận xét đúng là A. 4. B. 1. C. 6. D. 2. Câu 4. Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Phân tích lưới thức ăn trên, có một số nhận xét được đưa ra như sau: (1) Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt. (2) Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có sinh thái trùng nhau hoàn toàn. (3) Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa mắt xích. (4) Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3. Số nhận xét đúng là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 5. Có bao nhiêu tính chất đúng với sinh quyển trong số các tính chất liệt kê dưới đây? (1) Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật các lớp đất, nước và không khí của Trái Đất (2) Sinh quyển dày khoảng km, bao gồm đáy đại dương và bề mặt Trái Đất. (3) Trong sinh quyển, sinh vật và các nhân tố vô sinh liên quan mật thiết với nhau qua các chu trình sinh- địa- hóa. (4) Sinh quyển được chia thành nhiều khu vực sinh học. A. B. C. D. Câu 6. Biến đổi khí hậu trên Trái Đất đang gây ra tình trạng hạn hán, nắng nóng và xâm nhập mặn các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long của nước ta. Hoạt động nào của con người đã trực tiếp gây ra tình trạng nói trên: 1. Phá rừng bừa bãi để lấy đất canh tác. 2. Khai thác và sử dụng quá nhiều các nguồn nhiên liệu hóa thạch. 3. Xây dựng các khu bảo tồn đa dạng sinh học. 4. Sử dụng quá nhiều các loại thuốc trừ sâu hóa học trong sản xuất nông nghiệp. Số phương án đúng: A. 2. B. 1. C.3 D. 4. Câu 7. Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên: (1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện. (2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước. (3) Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp.CHẤT SINH HỌC Trang (4) Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất. (5) Tăng cường khai thác than đá, dầu mỏ, khí đốt phục vụ cho phát triển kinh tế. Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên? A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 8. Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? 1. Chuỗi thức ăn được bắt đầu từ sinh vật sản xuất thường chiếm ưu thế trong các hệ sinh thái trẻ 2. Mỗi loài sinh vật có thể đứng nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau trong lưới thức ăn 3. Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi 4. Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn 5. Lưới thức ăn của vùng có vĩ độ thấp thường kém đa dạng hơn vùng có vĩ độ cao A. B. C. D. Câu 9. Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng bền vững tài nguyên rừng? (1) Thay thế dần các rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao (2) Tích cực trồng rừng để cung cấp đủ củi, gỗ cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp (3) Tránh đốt rừng làm nương rẫy (4) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn tự nhiên (5) Xây dựng các nhà máy thủy điện tại các rừng đầu nguồn quan trọng A. B. C. D. Câu 10. Để phát triển một nền kinh tế xã hội bền vững thì trong chiến lược phát triển bền vững cần tập trung vào mấy giải pháp trong các giải pháp sau đây? (1) Giảm đến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên không tái sinh. (2) Phá rừng làm nương rẫy, canh tác theo lối chuyên canh và độc canh. (3) Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên tái sinh (đất, nước, sinh vật…). (4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường. (5) Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học, thuốc trừ sâu hóa học… trong sản xuất nông nghiệp. A. B. C. D. Câu 11. Một hệ sinh thái có nhiệt độ cao, lượng mưa cao; có nhiều cây sống bì sinh, khí sinh; côn trùng đa dạng, động vật cỡ lớn. Trong số các đặc điểm sau, hệ sinh thái này có bao nhiêu đặc điểm đúng? (1) Chứa các loài rộng nhiệt. (2) Có độ đa dạng cao. (3) Ít xảy ra sự phân tầng. (4) Có năng suất sinh học cao.CHẤT SINH HỌC Trang (5) Có lưới thức ăn phức tạp. (6) Mỗi loài có sinh thái rộng. A. B. C. D. Câu 12. Về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai? (1) Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. (2) Trong hệ sinh thái, vật chất được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng. (3) Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào trong hệ sinh thái là nhóm sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm. (4) Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh, trong đó các cá thể sinh vật trong quần xã có tác động lẫn nhau và tác động qua lại với sinh cảnh. A. B. C. D. Câu 13. Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái? (1) Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm. (2) Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn. (3) mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,... chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn. (4) Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường. (5) Năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng. (6) Tất cả các dạng năng lượng được sinh vật hấp thụ cuối cùng đều chuyển cho các sinh vật phân giải. (7) Trong hệ sinh thái trên cạn, năng lượng được tích lũy lớn nhất bậc dinh dưỡng cấp 1. (8) Năng lượng bị tiêu hao do hô hấp, vận động, sinh nhiệt chiếm khoảng 70%, mất đi do các bộ phận bị rơi rụng, chất thải, bài tiết…khoảng 10%. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 14. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng khi nói về các dạng tài nguyên thiên nhiên? (1) Có dạng tài nguyên thiên nhiên là: Tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh. (2) Tài nguyên tái sinh là dạng sau khai thác, chúng có khả năng tự phục hồi.CHẤT SINH HỌC Trang (3) Tài nguyên không tái sinh là dạng càng khai thác càng cạn kiệt. (4) Tài nguyên tái sinh chỉ vô tận trong điều kiện khai thác hợp lí. (5) Đa dạng sinh học, năng lượng mặt trời là dạng tài nguyên tái sinh. (6) Nhiên liệu hóa thạch, kim loại, phi kim loại là dạng tài nguyên không tái sinh. A. 3. B. 2. C. 1. D. 0. Câu 15. Có bao nhiêu tính chất đúng với sinh quyển trong số các tính chất liệt kê dưới đây? (1) Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật các lớp đất, nước và không khí của Trái Đất. (2) Sinh quyển dày khoảng km, bao gồm đáy đại dương và bề mặt Trái Đất. (3) Trong sinh quyển, sinh vật và các nhân tố vô sinh liên quan mật thiết với nhau qua các chu trình sinh-địa- hóa. (4) Sinh quyền được chia thành nhiều khu vực sinh học. A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 16. Về hệ sinh thái, có mấy phát biểu sau đây là đúng? (1). Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. (2). Một hệ nhân tạo vẫn được gọi là hệ sinh thái nếu thiếu thành phần các loài động vật. (3). Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ mở, tự điều chỉnh. (4). Dựa vào nguồn gốc để phân loại ta có hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh nhân tạo. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 17. Về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai? (1). Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. (2). Trong hệ sinh thái, vật chất được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng. (3). Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào trong hệ sinh thái là nhóm sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm. (4). Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh, trong đó các cá thể sinh vật trong quần xã có tác động lẫn nhau và tác động qua lại với sinh cảnh. A. 4. B. 2. C. 1. D. Câu 18. hệ sinh thái dưới nước, các loài giáp xác ăn thực vật phù du, trong đó sinh khối của quần thể giáp xác luôn lớn hơn sinh khối của quần thể thực vật phù du nhưng giáp xác vẫn không thiếu thức ăn. Có các phát biểu sau: (1) Giáp xác sử dụng thức ăn tiết kiệm nên tiêu thụ rất ít thực vật phù du. (2) Giáp xác là động vật tiêu thụ nên luôn có sinh khối lớn hơn con mồi. (3) Thực vật phù du có chu trình sống ngắn, tốc độ sinh sản nhanh. (4).Thực vật phù du chứa nhiều chất dinh dưỡng cho nên giáp xác sử dụng rất ít thức ăn. Phát biểu đúng là: A. (1) đúng; (2) đúng; (3) đúng; (4) sai. B. (1) đúng; (2) sai; (3) sai; (4) đúng. C. (1) sai; (2) đúng; (3) đúng; (4) đúng. D. (1) sai; (2) sai; (3) đúng; (4) sai.CHẤT SINH HỌC Trang Câu 19. Nguyên nhân làm suy giảm chất lượng cuộc sống của con người: (1) Sự gia tăng nhanh dân số tạo sức ép lên nguồn tài nguyên thiên nhiên. (2) Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên không bền vững. (3) Môi trường ngày càng nhiễm. (4) Sự bất công trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển. (5) Xây dựng ngày càng nhiều các khu bảo tồn thiên nhiên. Có bao nhiêu phương án đúng? A. 5. B. 4. C. 3. D. Câu 20. Dưới đây liệt kê một số hoạt động của con người trong thực tế sản xuất: (1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp; (2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh; (3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá; (4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí; (5) Bảo vệ các loài thiên địch; (6) tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại. Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động giúp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái? A. B. C. D. Câu 21. Cho các phát biểu sau khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái: (1) Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm. (2) Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại. (3) mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,... chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn. (4) Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật tiêu thụ rồi trở lại môi trường. Số phát biểu đúng là: A. B. C. D. Câu 22. Để thu được năng suất tối đa trên một diện tích mặt nước trong ao nuôi cá, người ta đề xuất sử dụng một số biện pháp sau đây: (1) Nuôi nhiều loài cá sống các tầng nước khác nhau. (2) Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn. (3) Nuôi nhiều loài cá với mật độ cao nhằm tiết kiệm diện tích nuôi trồng. (4) Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn. (5) Nuôi một loài cá với mật độ thấp để tạo điều kiện cho cá lớn nhanh và sinh sản mạnh.CHẤT SINH HỌC Trang Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết có bao nhiêu biện pháp phù hợp? A. B. C. D. Câu 23. Qua chu trình Cacbon, một số học sinh rút ra nhận xét sau: (1). Cả thực vật và động vật đều thải CO2 vào khí quyển. (2). Lượng CO2 được thải vào khí quyển tăng cao do hoạt động sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải… (3). Khí CO2 trong khí quyển góp phần làm Trái đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai cho Trái đất. (4). Tất cả cacbon được quần xã sinh vật trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn khép kín. Tổ hợp những câu nhận xét đúng là: A. 1, và B. và C. 2, và D. 1, 2, và 4. Câu 24. Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề trong một chuỗi thức ăn, khoảng 90% năng lượng bị mất đi do: (1) Phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường (2) Một phần năng lượng bị tiêu hao do hoạt động hô hấp của sinh vật (3) Một phần năng lượng sinh vật không sử dụng được (4) Một phần năng lượng bị mất qua chất thải (5) Một phần năng lượng bị mất đi các bộ phận bị rơi rụng (6) Một phần năng lượng bị mất do sinh vật mắt xích phía trước không tiêu thụ hết các sinh vật mắt xích phía sau Có bao nhiêu phương án trả lời đúng A. B. C. D. Câu 25. Khi nói về chuyển hóa vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái, xét các kết luận sau: (1) Sự chuyển hóa vật chất diễn ra đồng thời với sự chuyển hóa năng lượng (2) Trong quá trình chuyển hóa, vật chất bị thất thoát còn năng lượng được quay vòng và tái sử dụng (3) Qua mỗi bậc dinh dưỡng, chỉ khoảng 10% năng lượng được tích lũy (4) Vật chất và năng lượng được chuyển hóa theo chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái Các kết luận đúng là: A. 1,2,4 B. 1,2,3 C. 1,3,4 D. 1,2,3,4 Câu 26. Các phát biểu về chuyển hóa vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái: (1) Chuỗi thức ăn thường có ít nhất bậc dinh dưỡngCHẤT SINH HỌC Trang (2) Độ dài của chuỗi thức ăn bị giới hạn bởi sự mất mát năng lượng (3) Phần lớn sản phẩm của hệ sinh thái trên cạn được sử dụng bởi nhóm sinh vật ăn phế liệu (4) Năng lượng sơ cấp thô là phần còn lại của năng lượng được đồng hóa sau hô hấp Có bao nhiêu phát biểu đúng A. B. C. D. Câu 27. Các chu trình vật chất trong hệ sinh thái vẫn xảy ra bình thường khi thiếu vắng một trong những nhóm sinh vật sau đây: I. Sinh vật quang hợp và sinh vật hoá tổng hợp. II. Động vật ăn cỏ, ăn mùn bã và động vật ăn thịt. III. Vi sinh vật sống hoại sinh kị khí và hiếu khí. A. III B. I, II C. II, III D. II Câu 28. Khi so sánh về hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo, có một số nhận định sau: 1. Hai hệ sinh thái đều có chung thành phần cấu trúc, bao gồm thành phần vật chất vô sinh và thành phần hữu sinh. 2. Hệ sinh thái tự nhiên chủ yếu cung cấp cho con người các sản phẩm của cây trồng vật nuôi. 3. Hệ sinh thái nhân tạo là hệ sinh thái thứ sinh do lao động con người tạo ra. 4. Hệ sinh thái nhân tạo thường phức tạp về thành phần loài. 5. Hệ sinh thái nhân tạo nhờ áp dụng các biện pháp canh tác và kĩ thuật hiện đại nên sinh trưởng của các cá thể nhanh, năng suất sinh học cao,… 6. Hệ sinh thái nhân tạo điển hình là hệ sinh thái nông nghiệp. 7. Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít, do đó tính ổn định của hệ sinh thái tương đối bền vững, khó bị dịch bệnh. Số nhận định đúng là A. B. C. D. Câu 29. Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên? 1. Cánh đồng. 2. Bể cá cảnh. 3. Rừng nhiệt đới. 4. Trạm vũ trụ. 5. Thành phố 6. Rừng quốc gia Cúc Phương Số phương án đúng là A. B. C. D. Câu 30. Có bao nhiêu biểu không đúng khi nói về một hệ sinh thái? 1. Trong hệ sinh thái sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn.CHẤT SINH HỌC Trang 2. Trong hệ sinh thái, sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn. 3. Trong hệ sinh thái càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần. 4. Trong hệ sinh thái sự biến đổi vật chất diễn ra theo chu trình. 5. Quá trình chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái không được xem là chu trình sinh địa hóa vì không có sự trao đổi giữa cơ thể với môi trường. 6. Trong một hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng được hấp thụ cuối cùng đều được chuyển cho các sinh vật phân giải. A. B. C. D. Câu 31. Rừng là “lá phổi xanh” của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ. Cho các hoạt động của con người: (1) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học. (2) Tích cực trồng rừng để cung cấp đủ nguyên liệu, vật liệu, dược liệu,... cho đời sống và công nghiệp. (3) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên rừng để phát triển kinh tế xã hội. (4) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn. (5) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản. Có bao nhiêu hoạt động nhằm phát triển bền vững hệ sinh thái rừng? A. B. C. D. Câu 32. Cho các nhận định sau: (1) Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng. (2) Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín. (3) Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học thấp hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. (4) Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. (5) Hệ sinh thái nhân tạo có năng suất sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về điểum khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên? A. B. C. D. Câu 33. Khi nói về chu trình cacbon, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây không đúng? 1. Cacbon tồn tại trong sinh quyển dưới các dạng chất vô cơ, hữu cơ và trong cơ thể sinh vật. 2. Cacbon tham gia vào chu trình cacbon bước khởi đầu là cacbon monooxit có trong khí quyển. 3. Trong chu trình cacbon, tất cả nguồn cacbon quay trở lại môi trường dưới dạng khí cacbon đioxit. 4. Nguồn cacbon trong khí quyển rất ít, chủ yếu cacbon nằm dạng trầm tích với thời gian đổi mới khoảng 100 triệu năm.CHẤT SINH HỌC Trang 10 5. Trong quá trình vận động, cacbon nhóm sinh vật sản xuất, các chất hữu cơ tổng hợp được, chỉ một phần được sử dụng làm thức ăn cho sinh vật tiêu thụ còn phần lớn tích tụ dạng sinh khối thực vật (như rừng, thảm mục rừng...). 6. Nhờ hoạt động nghề cá, một lượng lớn cacbon sẽ được trã lại cho khí quyển, bên cạnh đó trong chuỗi thức ăn tự nhiên, các loài chim (ăn cá, tôm...) cũng phần nào đóng góp vào việc giải phóng cacbon vào khí quyển. A. B. C. D. Câu 34. Cho các phát biểu sau về hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng? 1. Chức năng của hệ sinh thái không giống với chức năng của cơ thể vì chúng có mối quan hệ bên trong không sự trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường bên ngoài. 2. Kích thước của một hệ sinh thái rất đa dạng có thể bé như một giọt nước ao, nhưng cũng có thể vô cùng lớn như trái đất. 3. Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã, trong đó các cá thể sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với thành phần vô sinh của quần xã. 4. Hệ sinh thái không biểu hiện chức năng của một tổ chức sống. 5. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. 6. Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào trong hệ sinh thái là nhóm sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm. 7. Trong hệ sinh thái, vật chất được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng. 8. Trong hệ sinh thái quá trình \"đồng hóa\" do các sinh vật tự dưỡng thực hiện còn quá trình \"dị hóa\" do các sinh vật phân giải thực hiện. A. B. C. D. Câu 35. Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, xét các kết luận sau đây: 1. Trong chu trình dinh dưỡng, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng cao đến bậc dinh dưỡng thấp liền kề. 2. mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu bị mất đi do hoạt động hô hấp của sinh vật. 3. bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng được tích lũy trong sinh vật càng giảm. 4. Năng lượng được truyền theo một chiều và được giải phóng vào môi trường dưới dạng nhiệt. Có bao nhiêu kết luận đúng? A. B. C. D.