Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

36 đề thi học kì 2 Văn 6 năm 2019-2020

1761049fa7d0e1d6677362195c73acc6
Gửi bởi: Nguyễn Minh Lệ 22 tháng 8 2021 lúc 20:44:55 | Update: 16 tháng 7 lúc 1:46:07 | IP: 14.243.134.238 Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 232 | Lượt Download: 2 | File size: 0.255253 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ PHÒNG GD&ĐT …. TRƯỜNG THCS … KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học 2019-2020 Môn: Văn – Khối 6 Thời gian: 90 phút (Không tính thời gian phát đề) ĐỀ 1 I/Phần I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi. “...Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!....” (Trích Cây tre Việt Nam – Thép Mới, Ngữ văn 6, Tập hai, NXBGD – 2006) Câu 1 (0.5 điểm). Động từ nào được lặp lại nhiều lần ? Câu 2 (0.5 điểm). Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì ? Câu 3 (1.0 điểm). Nêu nội dung đoạn trích trên. Câu 4 (1.0 điểm). Kể ra những công dụng của cây tre trong cuộc sống hằng ngày của em. II/Phần II.Tập làm văn (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm). Từ nội dung đoạn trích trên, hãy viết đoạn văn (từ 5-7câu) bày tỏ tình cảm về hình ảnh cây tre nơi em ở. Câu 2 (5.0 điểm). Con đường đến trường đã khắc sâu vào trong tâm trí của em. Hãy tả về con đường thân thuộc ấy. BÀI LÀM …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… 1 https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ TRƯỜNG THCS……………… HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 6 KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học: 2019-2020 Phần Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm) Câu/ý 1 2 3 4 1 PhầnII Tập làm văn (7 điểm) 2 Nội dung Động từ “giữ”. Điểm 0.5 Phương thức: tự sự. 0.5 Nội dung : Nói lên sự gắn bó giữa cây tre với con người trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Lưu ý : - HS đưa ra đầy đủ ý trên đạt điểm tối đa ; - HS đưa ra được ½ ý được 0.5 điểm ; - HS nêu thừa được 0.75 điểm. HS kể được một số công dụng của cây tre : làm nhà, giường,… Viết đoạn văn (từ 5-7câu) bày tỏ tình cảm về cây tre. a. Đảm bảo hình thức 1 đoạn văn. b. Xác định đúng vấn đề. c.Triển khai hợp lý nội dung một đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác viết đoạn văn miêu tả, có thể viết đoạn theo các gợi ý sau: Giới thiệu, đặc điểm của cây tre, tình cảm với cây, tình yêu thiên nhiên,… d. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, suy nghĩ riêng về vấn đề miêu tả, xen các yếu tố so sánh, nhận xét phù hợp, hay. e. Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. Lưu ý: Nếu học sinh không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên giáo viên linh hoạt ghi điểm. Viết bài văn miêu tả con đường đến trường. a. Đảm bảo cấu trúc bài miêu tả. Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. b. Mở bài: Giới thiệu con đường đến trường. 1.0 c. Thân bài: * Tả hình ảnh con đường quen thuộc: - Miêu tả con đường theo cảm nhận chung (rộng hay hẹp; đường nhựa, đường đất hay có rải đá, lát gạch hay tráng xi măng;...) - Cảnh hai bên đường: + Những dãy nhà, rừng cây 2 1.0 0.25 0.25 1.0 0.25 0.25 0.5 0.5 https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ + Những rặng cây, những lùm tre, những hàng rào râm bụt, dòng sông… 3.0 * Con đường vào một lần em đi học (cụ thể): - Nét riêng của con đường vào lúc em đi học. - Cảnh học sinh đi học: cách ăn mặc, cử chỉ, thái độ… - Cảnh người đi làm, xe cộ. * Kể (nhắc) về một kỉ niệm gắn liền với con đường đến trường d. Kết bài 0.5 Tình cảm của em với con đường và những mơ ước tương lai. e. Bài viết có sáng tạo, viết chính tả, dùng từ, đặt câu 0.5 đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. Tổng điểm 10 * Biểu điểm của bài văn miêu tả. (Phần II, câu 2) - Bài viết 4 5 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, bài viết hay, có cảm xúc, có sự sáng tạo. Biết vận dụng các kiến thức đã học trong văn miêu tả, đúng kiểu loại văn miêu tả. Diễn đạt lưu loát, trình bày sạch sẽ, chữ viết cẩn thận, sáng sủa. - Bài viết 2.75 3.75 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, bài viết hay, có cảm xúc, có sự sáng tạo. Biết vận dụng các kiến thức đã học trong văn miêu tả, đúng kiểu loại văn miêu tả. (Có thể mắc 1 số lỗi chính tả, lỗi dùng từ đặt câu). - Bài viết 1.5 2.5 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý nhưng nội dung chưa sâu, chưa thực sự có cảm xúc. - Bài viết đạt 0.5 1.25 điểm: Bài viết mắc nhiều lỗi về kĩ năng, về nội dung. - Bài viết 0 0.25 điểm: Bài viết bỏ giấy trắng, hoặc viết một số câu không rõ nội dung. 3 https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ PHÒNG GD & ĐT VŨ THƯ TRƯỜNG THCS BÁCH THUẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: NGỮ VĂN 6 (Thời gian làm bài: 90 phút) ĐỀ 2 Phần I: Đọc hiểu (3 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: “Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận” (Dẫn theo SGK Ngữ văn 6, tập hai, NXB Giáo dục) 1. Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên? 3. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên? Việc sử dụng phép tu từ ấy có tác dụng như thế nào trong việc miêu tả của nhà văn? 4. Nội dung chính của đoạn văn trên là gì? Phần II: Làm văn (7 điểm). Câu 1 (2 điểm). Viết đoạn văn từ 4 đến 6 câu có nội dung miêu tả trong đó có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa. Gạch chân phép nhân hóa được dùng trong đoạn văn. Câu 2 (5 điểm). Mẹ là người mà em yêu quý và kính trọng nhất. Hãy miêu tả lại hình ảnh của mẹ trong một lần chăm sóc em bị ốm. PHÒNG GD & ĐT VŨ THƯ TRƯỜNG THCS BÁCH THUẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: NGỮ VĂN 6 (Thời gian làm bài: 90 phút) HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM Phần I: Đọc hiểu (3 điểm) Câu Nội dung 1 Câu 2 3 - Đoạn văn được trích trong văn bản “Sông nước Cà Mau”. - Tác giả: Đoàn Giỏi - Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn: Miêu tả - Biện pháp tu từ được sử dụng: So sánh. Học sinh chỉ ra được ít nhất 1 câu văn có dùng phép so sánh trong đoạn văn. - Tác dụng: + Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt +Làm nổi bật lên vẻ đẹp hùng vĩ, trù phú của dòng 4 Điểm 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,5 0,5 https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ sông Năm Căn và rừng đước Cà Mau. 4 - Miêu tả dòng sông Năm Căn và rừng đước Cà Mau 0,5 Phần II: Làm văn (7 điểm) Câu 1: Nội dung Điểm -Về hình thức: + Học sinh trình bày bằng một đoạn văn ngắn từ 4-6 câu + Nếu học sinh viết thành 2 đoạn trở lên thì không cho điểm -Về nội dung: + Đảm bảo đoạn văn được viết theo đúng phương thức biểu đạt miêu tả. Học sinh có thể lựa chọn linh hoạt đối tượng tả như: Tả quang cảnh thiên nhiên, tả cây cối, tả con vật, đồ vật,… +Đoạn văn có sử dụng phép nhân hóa. Gạch chân câu văn có dùng phép nhân hóa trong đoạn văn. 0,25 1,25 0,5 Câu 2: *Yêu cầu chung: - Viết đúng kiểu bài miêu tả. - Lựa chọn và miêu tả được những nét nổi bật gây ấn tượng về ngoại hình, cử chỉ, hành động , lời nói của mẹ trong một lần chăm sóc em bị ốm. - Bài văn trình bày mạch lạc, rõ ràng, trình tự tả hợp lí; kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm trong bài. Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, chữ viết, trình bày sạch sẽ. - Bài viết chân thực, có cảm xúc. - Biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học như: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ,… vào bài làm một cách hợp lí. *Yêu cầu cụ thể: Nội dung Điểm a )Nội dung: - Giới thiệu về tuổi tác, nghề nghiệp của mẹ em. - Miêu tả các đặc điểm về ngoại hình của mẹ qua việc lựa chọn các chi tiết tả về: Dáng người, các đặc điểm trên khuôn mặt (Tóc, mặt, mắt, da, miệng, răng,…), trang phục. - Kể được về lí do một lần em bị ốm và miêu tả cụ thể cử chỉ, hành động, lời nói của mẹ khi chăm sóc em. Ví dụ: Đôi tay mát rượi sờ lên trán em Giọng thốt lên đầy vẻ lo lắng. Tất tả chạy đi giặt khăn đắp lên trán cho em Vội vàng đi mua thuốc. Nấu bát cháo hành thơm lừng, nóng hổi, giọng mẹ nhẹ Nhàng động viên em ăn cho chóng khỏe. Đêm, mẹ vẫn thức bên em, khuôn mặt lộ rõ vẻ lo âu, đôi 5 3,75 https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ mắt thâm quầng, trũng sâu. …….. - Cảm nhận của em về tình cảm của mẹ giành cho mình trong một lần bị ốm và những lời nhắc nhở bản thân. *Cách cho điểm: - Điểm 3,75: Hiểu đề, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng, diễn dạt trôi chảy, miêu tả chính xác, lời văn trong sáng, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc. - Điểm 3,0-3,5: Hiểu đề, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng, diễn dạt trôi chảy, miêu tả chính xác, lời văn trong sáng song cảm xúc còn hạn chế. - Điểm 2,0-2,75: Đáp ứng 2/3 các yêu cầu trên. - Điểm 1,75- 2,0: Đáp ứng 1/2 các yêu cầu trên. - Điểm 1,0- 1,5: Đáp ứng 1/3 các yêu cầu trên, miêu tả nhiều chỗ còn yếu. - Điểm 0,25-0,75: Nội dung quá sơ sài, lời văn khô khan, diễn đạt yếu. - Điểm 0: Không đáp ứng nào trong các yêu cầu trên. b )Hình thức trình bày: - Đảm bảo cấu trúc bài văn miêu tả theo bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. - Chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ, sáng sủa c )Sáng tạo: - Thể hiện cảm nhận riêng sâu sắc, có những sáng tạo, phát hiện mới. - Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo trong viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố miêu tả, biểu cảm. PHÒNG GD & ĐT VĂN LÂM TRƯỜNG THCS ĐẠI ĐỒNG (Đề có 01 trang) ĐỀ CHÍNH 0,25 0,25 0,75 ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II Môn Ngữ văn 6 Năm học 2019 - 2020 Ngày thi: 25/06/2020 Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian phát đề) Họ tên :............................................................... Lớp : .................. ĐỀ 3 I. Phần đọc hiểu (5 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi “Rễ siêng không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù Vươn mình trong gió tre đu Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm …” 6 https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ (Trích Tre Việt Nam – Nguyễn Duy) Câu 1 (1 điểm): Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. Câu 2 (1 điểm): Các từ tre, cần cù trong câu “Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù” thuộc từ loại nào? Câu 3 (1,5 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng một biện pháp tu từ có trong đoạn thơ. Câu 4 (1,5 điểm): Qua đoạn thơ trên, nhà thơ Nguyễn Duy đã dựng lên hình ảnh cây tre tượng trưng cho hình ảnh con người Việt Nam với những phẩm chất vô cùng cao quý. Theo em đó là những phẩm chất gì? Hãy trình bày suy nghĩ của em bằng 3-5 câu văn. II. Phần làm văn (5 điểm) Hãy tả lại một người thân mà em yêu quý. ------ HẾT -----Học sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm. TRƯỜNG THCS ĐAN THƯỢNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2018-2020 MÔN : NGỮ VĂN 6 Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ 4 I. PHẦN ĐỌC- HIỂU (5 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi. “Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cán chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẹ, tính nết nhu mì ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ.” ( Ngữ Văn 6- tập 2) Câu 1. Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (0,5 điểm) Câu 2. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Vì sao em biết ?(0,5 điểm) Câu 3. Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh? (1,5 điểm) Câu 4. Nêu nội dung đoạn trích? (1 điểm) Câu 5. Với tình hình biến đổi khí hậu ngày nay em sẽ làm gì để góp phần vào bảo vệ thiên nhiên, môi trường nơi em đang sinh sống? (1,5 điểm) II. PHẦN TẬP LÀM VĂN (5điểm) Em hãy tả lại một người bạn mà em yêu quý. 7 https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II Môn: Ngữ văn 6 A. Lưu ý chung: - Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất phân chia thang điểm trong từng nội dung một cách cụ thể. - Trong quá trình chấm, cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh. Chấp nhận cách diễn đạt, thể hiện khác với đáp án mà vẫn đảm bảo nội dung theo chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực, phẩm chất người học. B. Hướng dẫn cụ thể: I. Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 5,0 điểm Câu Nội dung Điểm 1 Đoạn trích được trích trong văn bản Vượt Thác. 0,25 Tác giả: Võ Quảng 0,25 2 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ 3 0,25 Người kể giấu mình gọi tên nhân vật bằng chính tên gọi của họ 0,25 3 Các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh: - Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc 0,5 - Cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường 0,5 Sơn oai linh hùng vĩ. - Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà. 0,5 4 5 Mở bài Hình ảnh quả cảm của dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác qua đó làm nổi bật vẻ đẹp hùng dũng và sức mạnh của người lao động trên nền cảnh thiên nhiên, hùng vĩ. - Không chặt phá rừng, không bắt và giết các loại thú quý hiếm. Không có những hành động hủy hoại môi trường như hút cát ở các sông, suối... - Luôn có ý thức giữ gìn bảo vệ tài nguyên rừng. - Trồng và chăm sóc rừng như một tài nguyên quý... II. Các tiêu chí về nội dung bài viết: 4,0 điểm - Giới thiệu chung về người bạn mà em yêu quý ( Người đó là ai? có đặc điểm gì nổi bật …khiến em yêu quí ? Có quan hệ với em như thế nào?) 8 1 1,5 0,5 https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ Thân bài - Miêu tả những nét nổi bật về ngoại hình. + Hình dáng… + Cách ăn mặc..... + Giọng nói...... - Miêu tả những nét nổi bật về tính tình thông qua: + Thói quen, sở thích. + Việc làm hằng ngày. + Cách ứng xử của bạn với bạn bè, mọi người. + Tình cảm mà bạn ấy dành cho em. Kết bài - Cảm nghĩ của em đối với bạn. III. Các tiêu chí khác cho nội dung phần II viết bài văn: 1,0 điểm Hình thức Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu , diễn đạt. Sáng tạo Sử dụng ngôn ngữ miêu tả chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện pháp tu từ đã học để miêu tả. Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn, cảm xúc. Lập luận Bài làm cần tập trung làm nổi bật ngôi trường nơi em dáng theo học. Miêu tả ngôi trường theo một trình tự hợp lý, logic giữa các phần, có sự liên kết. UBND H. GÒ CÔNG TÂY TRƯỜNG THCS … 0,5 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,5 0,25 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II- NĂM HỌC 2019-2020 MÔN: NGỮ VĂN 6 I. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN (4.0 điểm) Câu 1: (1.0 điểm) Mức đầy đủ: học sinh nêu: - Tác giả: Thép Mới (0, 25 điểm) - Vài nét về tác giả: (0, 25 điểm) + Thép Mới (1925-1991) + Tên thật là Hà Văn Lộc + Quê ở Hà Nội + Ngoài báo chí, ông viết bút kí và thuyết minh phim. - Phương thức biểu đạt của đoạn văn: miêu tả (0,5 điểm) Mức chưa đầy đủ: nêu được ½ ý phần nội dung trên (0,5 điểm) Mức không tính điểm: Học sinh diễn đạt bằng cách khác nhưng không hợp lý, hoặc không trả lời. Câu 2: (1,0 điểm) Mức đầy đủ: - Đoạn văn được trích trong bài “Cây tre Việt Nam” (0,5 điểm) - Nội dung: Tre gắn bó với nhân dân Việt Nam trong cuộc sống (0,5 điểm). Mức chưa đầy đủ: nêu ½ ý trên (0.5 điểm) Mức không tính điểm: ghi không đúng hoặc không trả lời. Câu 3: (1.0 điểm) Mức đầy đủ: - Đoạn văn trên dùng biện pháp nghệ thuật: nhân hóa (0,5 điểm). 9 https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ - Nêu khái niệm của nhân hóa (0,5 điểm). Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. Mức chưa đầy đủ: Ghi ½ nội dung trên (0,5 điểm) Mức không tính điểm: không xác định (hoặc xác định không đúng) Câu 4: (1.0 điểm) Mức đầy đủ: - Kiểu câu trần thuật đơn có từ là (0,5 điểm). - Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là: +Vị ngữ thường do từ là kết hợp với danh từ (cụm danh từ) tạo thành. Ngoài ra, tổ hợp giữa từ là với động từ (cụm động từ) hoặc tính từ (cụm tính từ)… cũng có thể làm vị ngữ. + Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các cụm từ không phải, chưa phải… Mức chưa đầy đủ: chỉ nêu được là câu trần thuật đơn (0.25 điểm) Mức không tính điểm: nêu không đúng kiểu câu II. TẬP LÀM VĂN (6.0 điểm) Mức độ đầy đủ: * Về nội dung (4.0 điểm) - Viết được bài văn miêu tả về người: thầy (cô) giáo - Biết trình bày các chi tiết đã lựa chọn theo một trình tự hợp lý sao cho phù hợp với mục đích miêu tả và làm nổi bật được đối tượng miêu tả. - Miêu tả chân thực, sinh động về hình ảnh và hoạt động của người mình tả. - Biết nêu cảm nhận của người viết về người được miêu tả. - Bài viết thể hiện chính khả năng của học sinh. *Về hình thức: (2.0 điểm) - Bài viết đảm bảo bố cục ba phần. - Trình bày chính xác, rõ ràng, sạch đẹp, chữ viết dễ đọc, không mắc lỗi chính tả. - Lời văn trong sáng, dễ hiểu. Không dùng sai từ. Không măc lỗi chính tả. Mức độ chưa đầy đủ: chỉ đảm bảo được một trong các nội dung và hình thức trên. Mức độ không tính điểm: không làm bài hoặc làm lạc đề. Giáo viên dựa vào thực tế bài làm của học sinh để ghi điểm cụ thể. -----------------------------------------------HẾT----------------------------------------------- ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II NĂM HỌC MÔN NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài: 90 phút. ĐỀ 5 10 2019 - 2020 https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2 điểm): Trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách ghi vào tờ giấy thi chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: Từ láy nào trong bài thơ “Lượm” của Tố Hữu không phải là từ được dùng trực tiếp tả Lượm? A.Loắt choắt. B.Xinh xinh. C. Thoăn thoắt. D. Nghênh nghênh. Câu 2: Trong văn bản “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ, lí do nào khiến Bác không ngủ được? A. Bác có nhiều việc phải suy nghĩ. B. Bác vốn là người ít ngủ. C. Trời lạnh quá mà mái lều tranh xơ xác. D. Bác thương dân công, chiến sĩ và lo cho chiến dịch. Câu 3:Ba truyện “Bài học đường đời đầu tiên”; “Bức tranh của em gái tôi”; “ Buổi học cuối cùng” có gì giống nhau về ngôi kể và thứ tự kể? A. Ngôi thứ ba, thứ tự kể theo thời gian. B. Ngôi thứ nhất, thứ tự kể theo sự việc. C. Ngôi thứ ba, nhân hóa. D. Ngôi thứ nhất, thứ tự kể theo thời gian và sự việc. Câu 4: Đâu là đối tượng được tập trung miêu tả nổi bật trong văn bản “ Vượt thác” của Võ Quảng ? A. Dượng Hương Thư. B. Cảnh sông Thu Bồn. C. Dượng Hương Thư và chú Hai. D. Cả ba đối tượng trên. Câu 5: Nội dung chính văn bản “Cô Tô” của Nguyễn Tuân viết về điều gì? A.Thiên nhiên vùng biển Quảng Ninh . B. Cuộc sống của một vùng biển đảo. C. Vẻ đẹp Cô Tô sau cơn bão. D. Thiên nhiên và con người ở vùng đảo Cô Tô. Câu 6: Dòng nào không nói đúng lí do vì sao cây tre (trong bài “ Cây tre Việt Nam “ – Thép Mới)trở thành biểu tượng của đất nước và con người Việt Nam? A.Cây tre có vẻ đẹp bình dị, thân thương. B. Cây tre có nhiều phẩm chất quý báu. C. Cây tre có sự gắn bó thân thiết lâu đời với người Việt. D. Cây tre là loài cây được trồng ở quanh làng. Câu 7: Hai câu thơ: “Vì sao Trái Đất nặng ân tình/ Nhắc mãi tên Người Hồ Chí Minh” sử dụng biện pháp tu từ nào? A.So sánh. B.Nhân hóa. C. Ẩn dụ. D. Hoán dụ. Câu 8: Câu nào sau đây không phải là câu trần thuật đơn có từ “là”? A.Tôi là một học sinh . B. Tre là cánh tay của người nông dân. C. Mẹ tôi là cô giáo. D. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. PHẦN II: TỰ LUẬN (8 điểm) Câu 1: (3 điểm): Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: Chú bé loắt choắt Ca lô đội lệch Cái xắc xinh xinh Mồm huýt sáo vang 11 https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ Cái chân thoăn thoắt Như con chim chích Cái đầu nghênh nghênh Nhảy trên đường vàng (Lượm – Tố Hữu.) a, Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ? b, Ghi lại ít nhất 02 từ láy trong đoạn thơ ? c, Nêu nội dung của đoạn thơ. d,Qua đoạn thơ, em có tình cảm gì với chú bé Lượm?. Câu 2: (5 điểm): Em hãy tả lại người mẹ yêu quý của em. ---------------------------------------Họ và tên thí sinh: ………………………………………… SBD: …………………….. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 6 KIỂM TRA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2019 – 2020. PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2 điểm): Mỗi câu trả lời đúngđược 0,25 đ. 12 https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án B D D A D D D PHẦN II: TỰ LUẬN (8 điểm) Câu ý Yêu cầu 1 a Phương thức biểu đạt chính: Miêu tả. b HS ghi lại được 02 từ láy xinh xinh ,loắt choắt ,chim chích c Đoạn thơ miêu tả hình ảnh Lượm: một chú bé nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, hồn nhiên, ngộ nghĩnh và rất đáng yêu d Hs trình bày theo cảm nhận, có thể đảm bảo các ý: - Yêu quý.; Tự hào; Biết ơn,… 2 MB TB - Học sinh có kĩ năng làm một bài văn miêu tả. (Tả người). - Bài viết phải có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, đủ ba phần của bài văn miêu tả. - Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Giới thiệu chung về người mẹ của em - Tả người: + Hình dáng ( Tuổi tác, dáng người,khuôn mặt, làn da, đôi mắt, hàm răng, mũi, miệng, đôi bàn tay ,…). + Tả tính tình (Ăn mặc, sinh hoạt hàng ngày, công việc, tình cảm với mọi người xung quanh và gia đình, sự yêu thương chăm sóc dạy dỗ của mẹ dành cho riêng em, điều em thích nhất ở mẹ…). + Một kỉ niệm khó quên của em với mẹ) KB -Tình cảm của em với mẹ, lời thầm hứa.. *Hình thức trình bày: 1,0 điểm: - Đảm bảo cấu trúc bài văn miêu tả gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. (0,5 điểm). -Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.(0,5 điểm). *Sáng tạo: (0,5 điểm): -Thể hiện được kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét. -Có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo. (viết câu, sử dụng từ ngữ, …). TRƯỜNG THCS ĐỨC HÒA Ngày ra đề: 19/06/2020 Người ra đề: Nguyễn Thị Hoa ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VĂN 6 NĂM HỌC 2019-2020 Thời gian: 90 phút A.Đề bài ĐỀ 6 Phần I: 13 8 D Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm 0,25 điểm 1,5điểm 1,25điể m. 0,25điể m 0,25điể m https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu !” 1. Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Văn bản đó thuộc thể loại nào? 2. Phân tích cấu tạo câu thứ 2 của đoạn văn trên và cho biết câu đó thuộc kiểu câu gì? 3. Hãy đặt một câu trần thuật đơn có từ là để giới thiệu về cây tre. 4.Từ đoạn trích trên và cũng từ sự hiểu biết của mình, hãy viết một bài văn miêu tả cây tre ở làng quê em. Trong bài viết, có sử dụng một trong các biện pháp tu từ đã học và gạch chân dưới biện pháp tu từ đó. Phần II. Cho dòng thơ sau: “Ngày Huế đổ máu” 1. Hãy chép 3 dòng thơ tiếp theo để hoàn thành khổ thơ. 2. Từ khổ thơ em vừa chép, hãy chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng ? Chỉ rõ và nêu tác dụng? Phần Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Phần I Câu 4 B.Hướng dẫn chấm Nội dung - Đoạn văn trích trong văn bản “Cây tre Việt Nam” - Tác giả: Thép mới - Thể loại: Kí -Phân tích cấu tạo câu thứ 2: + Tre xung phong vào xe tăng, đại bác CN VN1 VN2 -Câu trên thuộc kiểu câu trần thuật đơn ( không có từ là) -Đặt câu: + Tre là người bạn đồng hành của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm *Viết bài văn: -Hình thức: +Trình bày cấu trúc bài văn theo 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. Các câu, các đoạn, các phần phải liên kết chặt chẽ với nhau, sử dụng một biện pháp tu từ đã học và gạch chân. + Viết đúng chính tả, dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt -Nội dung: 1.Mở bài: Giới thiệu khái quát về cây tre ở làng quê em 2. Thân bài: a. Tả khái quát - Nhìn từ xa, bụi tre lớn như chiếc ô khổng lồ… b.Tả chi tiết - Miêu tả hình dáng của cây tre (gốc tre, thân tre, cành tre, Lá, măng tre…) 14 Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 2.5 https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ - Công dụng, ý nghĩa của cây tre + Làm bóng mát cho con người + Từ tre làm ra rất nhiều sản phẩm trong đời sống sinh hoạt của con người: ghế tre, đũa tre, quạt nan bằng tre... +Thời kì kháng chiến, tre cùng con người tham gia chiến đấu… + Phẩm chất của tre: (đoàn kết, cần cù, siêng năng, kiên cường, bất khuất..) + Kỉ niệm của em gắn với cây tre 3.Kết bài: Nêu tình cảm của em đối với cây tre -Chép đúng khổ thơ: “Ngày Huế đổ máu Câu 1 Chú Hà Nội về Tình cờ chú, cháu Gặp nhau hàng bè” Phần II Câu 2 -Biên pháp tu từ được sử dung: Hoán dụ -Chỉ rõ: + Huế : chỉ những người dân sống ở Huế =>Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng + Đổ máu: Chỉ chiến tranh =>Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật -Tác dụng: +Gợi hình ảnh thơ hàm xúc, cô đọng + Gợi ra sự khốc liệt của chiến tranh đẫm máu, nỗi đau thương của người dân xứ Huế nói riêng và của dân tộc ta nói chung + Thể hiện sự xót xa của tác giả Kí duyệt của chuyên môn Kí duyệt của tổ trưởng 0.5 0.75 0.5 0.5 0.5 0.25 0.25 0.25 C.Thống kê chất lượng: Lớp 6A 6B 6C 6D Giỏi (%) Khá (%) PHÒNG GD-ĐT ĐỒNG HỚI TRƯỜNG THCS ĐỨC NINH ĐÔNG TB (%) Yếu, kém (%) ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN NGỮ VĂN 6 – Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) MĐ 01: ĐỀ 7 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: 15 https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ …“Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch, giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất hùng dũng” (Ngữ văn 6 - Tập 2, trang 3, NXB Giáo dục Việt Nam năm 2010) Câu 1. (0,5 điểm) Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Câu 2. (0,5 điểm) Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? Xác định ngôi kể của văn bản? Câu 3. (1,0 điểm) Tìm phép so sánh có trong đoạn trên. Cho biết đó là kiểu so sánh nào? Câu 4. (1 điểm) Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn trích trên? II. KIỂM TRA KIẾN THỨC (2,0 điểm). Câu 1( 0,5 điểm). Ẩn dụ là gì? Câu 2(0,5 điểm). Xác định biện pháp tu từ sử dụng trong câu thơ sau: " Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ" Câu 3(1,0 điểm). Đặt 1 câu có nhiều chủ ngữ. III. TẬP LÀM VĂN (5,0 điểm) Con đường đến trường đã khắc sâu vào trong tâm trí của em. Hãy tả về con đường thân thuộc ấy. BỘ ĐỀ ĐÁP ÁN KỲ 2 MÔN VĂN CẤP HUYỆN FILE WORD Zalo 0946095198 180 ĐỀ ĐÁP ÁN KỲ 2 VĂN 6=90k; 170 ĐỀ ĐÁP ÁN KỲ 2 VĂN 7=80k; 225 ĐỀ ĐÁP ÁN KỲ 2 VĂN 8=110k; 280 ĐỀ ĐÁP ÁN KỲ 2 VĂN 9=140k. ----- Hết ----Lưu ý: - HS ghi mã đề sau chữ”BÀI LÀM” và làm bài trên tờ giấy thi . PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG HỚI HƯỚNG DẪN CHẤM - MÔN: NGỮ VĂN 6 TRƯỜNG THCS ĐỨC NINH ĐÔNG NĂM HỌC: 2019 - 2020 MĐ 01 Phần Câu I 1 2 3 4 Nội dung ĐỌC HIỂU - Đoạn văn trên trích từ văn bản: “Bài học đường đời đầu tiên” - Tác giả Tô Hoài -Tác giả sử dụng phương thức biểu đạt chủ yếu: Miêu tả - Ngôi kể của văn bản: Văn bản được kể bằng ngôi thứ nhất. Phép so sánh có trong đoạn văn: Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. - Kiểu so sánh: So sánh ngang bằng. - Nội dung của đoạn trích: Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp cường tráng, tràn đầy sức sống của Dế Mèn qua đó hé lộ một phần tính cách kiêu căng của nhân vật. 16 Điểm 3,0 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 1,0 https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ II. KIỂM TRA KIẾN THỨC 2,0 - Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện 1 tượng khác có nét tương đồng với nó. Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 2 - Mặt trời( ở câu thứ 2) sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ 3 - HS đặt 1 câu có nhiều chủ ngữ Ví dụ: Hồng, cúc, lan là những loại hoa tôi thích. III. LÀM VĂN 0,5 0,5 1,0 5,0 Con đường đến trường đã khắc sâu vào trong tâm trí của em. Hãy tả về con đường thân thuộc ấy. a. Đảm bảo cấu trúc bài văn với các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài theo yêu cầu. b. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. c. Bài làm có thể có nhiều cách diễn đạt nhưng đảm bảo các ý cơ bản sau: Mở bài: Giới thiệu con đường đến trường. 0,5 0,5 3,5 0,5 Thân bài * Tả khái quát hình ảnh con đường quen thuộc: - Miêu tả con đường theo cảm nhận chung (rộng hay hẹp; 0,5 đường nhựa, đường đất hay có rải đá, lát gạch hay tráng xi măng;...) - Cảnh hai bên đường: + Những dãy nhà, hàng cây, hàng quán,… 0,75 + Những rặng cây, những lùm tre, những hàng rào râm bụt, dòng sông, cánh đồng,… * Con đường vào một lần em đi học (cụ thể): - Nét riêng của con đường vào lúc em đi học. 0,75 - Cảnh học sinh đi học: cách ăn mặc, cử chỉ, thái độ… - Cảnh người đi làm, xe cộ,… * Kể (nhắc) về một kỉ niệm gắn liền với con đường đến trường. 0,5 Kết bài: Ấn tượng , tình cảm của em với con đường thân thuộc 0,5 này. d.Sáng tạo: Có quan điểm, suy nghĩ, phát hiện độc đáo, mới 0,5 mẻ(hợp lí, thuyết phục); có cách trình bày, diễn đạt ấn tượng. Lưu ý: Giám khảo cho điểm tối đa khi bài viết đảm bảo tốt yêu cầu về kiến thức và kĩ năng làm bài, cần trân trọng những bài viết sáng tạo. ----- Hết ----Đức Ninh Đông, ngày 5/6/2020 Chuyên môn duyệt Người ra đề 17 https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ PHÒNG GD-ĐT ĐỒNG HỚI TRƯỜNG THCS ĐỨC NINH ĐÔNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN NGỮ VĂN 6 – Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) MĐ 02: ĐỀ 8 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: … “Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như một tấm kính lau hết mây, hết bụi. Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kỳ hết. Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển ửng hồng. Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông.” (Ngữ văn 6 - Tập 2, trang 89, NXB Giáo dục Việt Nam năm 2010) Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Câu 2 (0,5 điểm): Đoạn văn sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? Xác định ngôi kể của văn bản? Câu 3 (1,0 điểm): Tìm một phép so sánh có trong đoạn trên. Cho biết đó là kiểu so sánh nào? Câu 4 (1 điểm): Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn trích trên? II. KIỂM TRA KIẾN THỨC (2,0 điểm). Câu 1( 0,5 điểm). Hoán dụ là gì? Câu 2(0,5 điểm). Xác định biện pháp tu từ sử dụng trong câu thơ sau: " Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm." Câu 3(1,0 điểm). Đặt 1 câu có nhiều vị ngữ. III. TẬP LÀM VĂN (5,0 điểm) Con đường đến trường đã khắc sâu vào trong tâm trí của em. Hãy tả về con đường thân thuộc ấy. ----- Hết ----Lưu ý: - HS ghi mã đề sau chữ”BÀI LÀM” và làm bài trên tờ giấy thi . PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG HỚI HƯỚNG DẪN CHẤM - MÔN: NGỮ VĂN 6 TRƯỜNG THCS ĐỨC NINH ĐÔNG NĂM HỌC: 2019 - 2020 MĐ 02 Phần Câu Nội dung 18 Điểm https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ I ĐỌC HIỂU 1 - Đoạn văn trên trích từ văn bản: “Cô Tô” - Tác giả Nguyễn Tuân -Tác giả sử dụng phương thức biểu đạt chủ yếu: Miêu tả 2 - Ngôi kể của văn bản: Văn bản được kể bằng ngôi thứ ba. 3 Phép so sánh có trong đoạn văn: (HS chỉ cần chọn đúng một phép so sánh bất kì trong đoạn văn)như: Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. - Kiểu so sánh: So sánh ngang bằng. - Nội dung của đoạn trích: Tả cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô 4 Tô. Đó là một bức tranh thiên nhiên kì diệu, huy hoàng, tráng lệ, tinh khôi,mới mẻ,.... II. KIỂM TRA KIẾN THỨC 2,0 - Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên 1 sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi. Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 2 - Biện pháp tu từ hoán dụ: Bàn tay ta: Chỉ người lao động 3 - HS đặt 1 câu có nhiều vị ngữ Ví dụ: Chợ Năm Căn// nằm bên bờ sông,ồn ào, đông vui, tấp nập. III. LÀM VĂN 3,0 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 1,0 0,5 0,5 1,0 5,0 Con đường đến trường đã khắc sâu vào trong tâm trí của em. Hãy tả về con đường thân thuộc ấy. a. Đảm bảo cấu trúc bài văn với các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài theo yêu cầu. b. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. c. Bài làm có thể có nhiều cách diễn đạt nhưng đảm bảo các ý cơ bản sau: Mở bài: Giới thiệu con đường đến trường. Thân bài * Tả khái quát hình ảnh con đường quen thuộc: - Miêu tả con đường theo cảm nhận chung (rộng hay hẹp; đường nhựa, đường đất hay có rải đá, lát gạch hay tráng xi măng;...) - Cảnh hai bên đường: + Những dãy nhà, hàng cây, hàng quán,… + Những rặng cây, những lùm tre, những hàng rào râm bụt, dòng sông, cánh đồng,… * Con đường vào một lần em đi học (cụ thể): - Nét riêng của con đường vào lúc em đi học. - Cảnh học sinh đi học: cách ăn mặc, cử chỉ, thái độ… - Cảnh người đi làm, xe cộ,… 19 0,5 0,5 3,5 0,5 0,5 0,75 0,75 https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ * Kể (nhắc) về một kỉ niệm gắn liền với con đường đến trường. 0,5 Kết bài: Ấn tượng , tình cảm của em với con đường thân thuộc 0,5 này. d.Sáng tạo: Có quan điểm, suy nghĩ, phát hiện độc đáo, mới 0,5 mẻ(hợp lí, thuyết phục); có cách trình bày, diễn đạt ấn tượng. Lưu ý: Giám khảo cho điểm tối đa khi bài viết đảm bảo tốt yêu cầu về kiến thức và kĩ năng làm bài, cần trân trọng những bài viết sáng tạo. ----- Hết ----Đức Ninh Đông, ngày 5/6/2020 Chuyên môn duyệt Người ra đề Đề kiểm tra chất lượng học kì II Thời gian :90 phút ( không kể thời gian giao đề) ĐỀ 9 I. ĐỌC HIỂU (4,0điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: 20 -Môn ngữ văn 6